Cadillac Gage Commando

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
LAV-100, LAV-150 Commando
Cadillac Gage Commando.JPEG
Một chiếc Cadillac Gage Commando của Mỹ năm 1981
Loại Xe bọc thép hạng nhẹ
Nguồn gốc Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Trang bị 1963-nay
Lược sử chế tạo
Nhà sản xuất Cadillac Gage
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 9.888 kilôgam (21.800 lb)
Chiều dài 5,69 mét (18,7 ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Chiều rộng 2,26 mét (7 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Chiều cao 2,54 mét (8 ft 4 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] tính cả tháp pháo, 1,98 mét (6 ft 6 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] thân
Kíp chiến đấu 3+2

Bọc giáp thép hợp kim Cadaloy dày 0.25 inch
Vũ khí chính 1x pháo Cockerill Mk3 90 mm, 1 x 20 mm, 1 x 7.62 mm
Vũ khí phụ 2x6 lựu đạn khói 40 mm
Động cơ diesel tăng áp V-504 V8
202 bhp
Công suất/trọng lượng 18,75 bhp/tấn
Tầm hoạt động 643 kilômét (400 mi)
Tốc độ 100 kilômét một giờ (62 mph) (đường tốt), 5 kilômét một giờ (3,1 mph) (dưới nước)

Cadillac Gage Commando là một loại xe bọc thép lội nước hạng nhẹ 4x4, do hãng Cadillac Gage của Mỹ chế tạo. Đây là một loại xe đa năng, nó có thể dùng làm xe bọc thép chở quân, xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe chống tăng, và xe pháo cối. Nó được sử dụng rộng rãi trong Chiến tranh Việt Nam và từ đó có biệt danh là Duck, hay V. Ngoài ra nó còn được cung cấp rộng rãi cho các đồng minh của Mỹ, trong đó LibanẢ Rập Saudi đã dùng nó để tham chiến trong Chiến tranh vùng Vinh 1991. Được sản xuất không lâu thì một phiên bản hiện đại hóa là M1117 Armored Security Vehicle được phát triển để cạnh tranh với Humvee.

Thiết kế và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Các xe thuộc loạt V-100 được phát triển vào đầu thập niên 1960 bởi bộ phận Terra-Space của công ty Cadillac Gage. Năm 1962, Terra-Space yêu cầu cấp một bằng sáng chế về một loại xe và được chấp nhận, đây chính là xe Commando.[1] Mẫu thử đầu tiên xuấ hiện vào năm 1963 và biến thể sản xuất được đưa vào trang bị năm 1964.

Đây là loại xe bánh lốp, dùng chung các trục giống như trên xe tải M34. Động cơ chạy xăng Chrysler V8 giống như loại động cơ ban đầu của xe bọc thép M113. Nó có hộp số tay 5 tốc độ, cho phép nó vượt qua các địa hình mấp mô. M706 có tốc độ trên đường tốt là 62 mph (100 km/h), nó có thể lội nước với tốc độ 3 mph (4,8 km/h). Giáp gồm thép hợp kim độ cứng cao được gọi là Cadaloy, chống được đạn 7.62 x 51 mm. Do lớp giáp, nên M706 có trọng lượng không tải trên 7 tấn. Đây là một nguyên nhân dẫn đến lỗi trục sau do trọng lượng quá lớn. Tuy nhiên, lớp giáp có cấu trúc đồng nhất, nó có thể nhẹ hơn so với một xe mềm được thêm giáp.

Xe bọc thép V-100 ở Tuy Hòa, Việt Nam năm 1968

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin từ Cadillac Gage V-100 Commando, 1960–1971[2]

V-100
V-150
V-200

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Lathrop and McDonald, 2002. p. 4-5
  2. ^ Lathrop and McDonald, 2002. p. 13, 41-3
  3. ^ a ă â b c d “SIPRI arms transfer database”. Stockholm International Peace Research Institute. Information generated in 17 June 2011. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2011. 
Tài liệu
  • Lathrop, Richard and John McDonald. Cadillac Gage V-100 Commando, 1960–1971'. London, UK: Osprey Publishing, 2002. ISBN 1-84176-415-9 see in Amazon books
  • United States. Military Assistance Command Vietnam, Civilian Operations and Rural Development Support. RF/PF Advisors Handbook. Saigon, Vietnam: RF and PF Division, Territorial Security Directorate, Civilian Operations and Rural Development Support, Headquarters Military Assistance Command Vietnam, 1971
  • Doyle, David. Cadillac Gage V-100 Commando. 2008, Squadron Signal Publications. ISBN 978-0-89747-574-7.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]