BTR-80
| BTR-80 | |
|---|---|
Một chiếc BTR-80 của Nga ở Zvornik, Bosnia và Herzegovina, 1996 |
|
| Loại | Xe bọc thép chở quân |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử hoạt động | |
| Trang bị | 1986–nay |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 13,6 tấn (15 tấn) |
| Chiều dài | 7,7 m (25.3 ft) |
| Chiều rộng | 2,9 m (9.5 ft) |
| Chiều cao | 2,41 m (7.91 ft) |
| Kíp chiến đấu | 3 (+7 lính) |
|
|
|
| Bọc giáp | chống đạn xuyên |
| Vũ khí chính | súng máy KPVT 14,5 mm |
| Vũ khí phụ | súng máy PKT 7,62 mm |
| Động cơ | diesel KamAZ-7403 260 hp (190 kW) |
| Công suất/trọng lượng | 19 hp/tonne |
| Hệ thống treo | bánh lốp 8×8 |
| Tầm hoạt động | 600 km (372,8 dặm) |
| Tốc độ | 80-90 km/h bơi 10 km/h |
BTR-80 là một loại xe bọc thép chở quân bánh lốp 8x8 do Liên Xô chế tạo. BTR-80 được bắt đầu sản xuất vào năm 1986 và thay thế các loại BTR trước đây như BTR-60 và BTR-70 trong biên chế trang bị của Quân đội Liên Xô (tiếng Nga: бронетранспортер, BTR là từ viết tắt của "bronyetransportyor", nghĩa đen là "xe vận chuyển bọc thép").
Xe bọc thép chở quân bánh hơi BTR-80 được thiết kế để hỗ trợ hỏa lực và vận chuyển lính chiến đấu được bảo vệ trong lớp giáp nhẹ tới trận địa. Xe có thể bố trí 10 chỗ ngồi cho kíp xe gồm trưởng xe, lái xe và pháo thủ cùng 7 lính chiến đấu thuộc phân đội bộ binh kèm xe.
Xe BTR-80 được trang bị động cơ diesel mạnh mẽ và lớp giáp tốt, giúp tăng đáng kể khả năng việt dã và phòng vệ của xe so với các thế hệ xe bọc thép chở quân trước nó.
Mục lục |
Mô tả [sửa]
Liên Xô thiết kế BTR-80 dựa trên BTR-70. Nó có một động cơ diesel KamAZ-7403 260 mã lực, tăng áp V-8, làm lạnh bằng nước, đây là một sự cải tiến về động cơ so với các động cơ xăng dùng cho BTR-60 và BTR-70. Phần phía sau xe đã được thiết kế lại để chứa động cơ mới. Thiết bị tiêu chuẩn gồm khối ngắm TNPO, thiết bị ngắm quang học TNP-B và TKN-3 cho lái xe và trưởng xe, thiết bị tìm kiếm và theo dõi bằng tia hồng ngoại OU-3GA2M, 6 ống phóng lựu đạn khói 81 mm 902V "Tucha" ngụy trang phía cạnh sau tháp pháo, một đài vô tuyến (R-173 hoặc R-163-50U), hệ thống liên lạc nội bộ và hệ thống bơm phụt. BTR-80 trang bị súng máy KPVT 14,5 mm và súng máy PKT đồng trục 7,62 mm đặt trên cùng tháp pháo.
Thực tế chiến đấu đã chứng minh BTR-80 hoạt động cực kỳ hiệu quả trong vùng địa hình đồi núi gập ghềnh, cung cấp hỏa lực hỗ trợ đáng kể cho phân đội bộ binh mang vũ khí nhẹ chuyên chở trong xe. Với ụ súng máy trên tháp pháo có góc tà đạt tới 60 độ và kính ngắm quang học 1PZ-2 kiểu mới, xe có khả năng tiêu diệt cả các mục tiêu trên không. Ngoài ra với thiết kế bánh lốp chống đạn, xe có khả năng vận hành ngay cả khi lốp xe đã bị đạn hoặc mảnh pháo xuyên thủng. Đặc biệt, xe vẫn có khả năng di chuyển khi đã dính mìn chống tăng hay 2 bánh về một phía bị hư hỏng.
Phân đội bộ binh kèm xe có thể rời xe dễ dàng ngay cả khi xe đang chạy nhờ thiết kế cửa hông kiểu vỏ sò lớn mở ngược lên trên (phần dưới mở ra tạo thành bậc lên xuống). BTR-80 được coi là khung xe tiêu chuẩn của dòng xe bọc thép bánh hơi đa dụng để phát triển các loại xe khác cho những mục đích khác nhau như trinh sát, chỉ huy - thông tin, tải thương...
BTR-80 có thể leo dốc tới 60% và vượt chướng ngại vật thẳng đứng cao 0,5 m.[1]
Quốc gia sử dụng [sửa]
Có trên 5.000 chiếc BTR-80 đang hoạt động trong biên chế quân đội nhiều nước trên thế giới:
Afghanistan
Algeria
Angola
Armenia - 50.[2]
Azerbaijan - 70.[3]
Bangladesh - 130 [4] đang phục vụ và 128 chiếc BTR-82A đặt mua thêm.
Belarus - 194[5]
Cameroon - 188.
Colombia - 5 + 100 chiếc lắp ráp tại Colombia, dự án đã bị hủy bỏ.
Djibouti - 15
Estonia
Finland - 2 chiếc, Ps 690-1 và Ps 690-2 để đánh giá (XA-185 đã được chọn)
Georgia
Hungary - 513 BTR-80 và 178 BTR-80A.
India
Indonesia - 12 BTR-80A.[6]
Iraq - 50 BTR-94, 98 BTR-80UP.
Ivory Coast 6 BTR-80
Kazakhstan - 190 BTR-80, 90 BTR-80A
Kenya - 8 BRDM-3
Kyrgyzstan - 8
Macedonia - 12
Moldova - 11
Mongolia - 450
Morocco
North Korea - 32 BTR-80A (theo báo cáo của SIPRI)
Pakistan - BTR-70 / BTR-80
Romania - 70 TAB Zimbru
Russia - 3500-4000 BTR-80/80A/82A. Từ năm 2010, BTR-80 không được đặt mua thêm.[7] Receive only the BTR-82A
Sri Lanka - 33 BTR-80/80A[8]
Sudan - 30 BTR-80A (còn gọi là Shareef)
Tajikistan - 26[9]
Turkey - 214
Turkmenistan - 40
Ukraine - 456[10]
Uzbekistan - 290
South Korea - 20
Venezuela – đặt mua 270 chiếc. 32 BTR-80A, 13 2S23 và 4 1V152 chuyển giao vào tháng 5/2011.
Oman - ?
Xem thêm [sửa]
- AMX 10 RC
- Pandur 8X8 APC
- Pandur 6x6 APC
- B1 Centauro
- LAV 600
- Mowag Piranha
- LAV III
- Stryker
- NZLAV
- FNSS Pars
- ASLAV
- LAV-25
- BTR-90
- Patria Pasi hay Sisu Pasi
- Patria AMV
- KTO Rosomak
- Pindad Panser
Tham khảo [sửa]
- ^ http://www.military-today.com/apc/btr_80.htm
- ^ IISS (2007). The Military Balance 2007. London: Routledge for the IISS. tr. 155. ISBN 978-1-85743-437-8.
- ^ List of military techniques Azerbaijan acquired over the past 7 years
- ^ [1]
- ^ Belarus Army Equipment
- ^ BTR-80, Kendaraan Tempur Angkut Pasukan
- ^ http://ria.ru/analytics/20111028/473552613.html
- ^ Asia Times, Deadly arsenals dot Sri Lanka
- ^ Tajik-Army Equipment
- ^ Ground Forces Equipment - Ukraine
- Zaloga, Steven J. (1990). Soviet Wheeled Armored Vehicles. Hong Kong: Concord Publications. ISBN 962-361-013-0.
- Hull/Markov/Zaloga (1999). Soviet/Russian Armor and Artillery Design Practices: 1945 to Present. Darlington Productions. ISBN 1-892848-01-5
- UN register of conventional arms
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: BTR-80 |
- Technical data sheet and pictures BTR-80 ArmyRecognition.com
- Army Technology BTR-80 Project Details
- Global Security BTR-80 Details
- FAS page
- About BTR-80 series (in Russian)
- Pictures of early BTR-80
- Website of AMZ: military BTR-80 versions
- Website of AMZ: special versions of BTR-80
- Walkarounds on BTR-80s, BTR-80As, BTR-80AMs, and on Hungarian modifications
- Giới thiệu sơ BTR-80
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||