Msta-S
| Msta-S | |
|---|---|
Msta-S diễu hành ở Quảng trường Đỏ năm 2009 |
|
| Loại | Lựu pháo tự hành |
| Nguồn gốc | |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 42 tấn |
| Chiều dài | 7,15 m |
| Chiều rộng | 3,38 m |
| Chiều cao | 2,99 m |
| Kíp chiến đấu | 5 |
|
|
|
| Góc ngẩng | -4° đến +68° |
| Quay ngang | 360° |
| Tốc độ bắn | 6-8 viên/phút |
| Tầm bắn xa nhất | Đạn trích khí đáy: 29km đạn phản lực: 36 km |
|
|
|
| Bọc giáp | Classified |
| Vũ khí chính | lựu pháo 152 mm 2A65 |
| Vũ khí phụ | Súng máy phòng không 12,7 mm NSVT |
| Động cơ | Diesel V-84A 840 mã lực (626.39 kW) |
| Công suất/trọng lượng | 20 mã lực/tấn |
| Hệ thống treo | Thanh nhún |
| Tầm hoạt động | 500 km |
| Tốc độ | 60 km/h |
Msta-S (mã GRAU: 2S19, tiếng Nga: Мста-С, 2С19, định danh theo NATO: M1990) là hệ thống lựu pháo tự hành bọc thép chạy trên bánh xích bắn đạn 152 mm do Liên Xô và sau này là Nga phát triển và chế tạo.
Msta-S do Viện thiết kế UZTM dựa trên khung gầm của xe tăng T-80 và động cơ diesel của xe tăng T-72 V-84MS 840 mã lực. Pháo có cỡ nòng 152 mm bắn được tất cả các loại đạn 152 mm tiêu chuẩn gồm cả đạn pháo có điều khiển bằng laser Krasnopol, cơ số đạn 50 viên, nạp đạn tự động. Tháp pháo được bổ sung thêm súng máy phòng không 12,7 mm NSVT với cơ số 300 viên. Tháp pháo được trang bị hệ thống phòng xạ - sinh - hóa, hệ thống ngắm bắn đồng bộ gồm các thiết bị hiển thị biểu tượng số hóa, bộ kính ngắm đồng bộ dự phòng 1P22, bộ kính ngắm 1P23 dùng cho trực xạ, và bộ thiết bị thu tín hiệu định vị, dẫn đường vệ tinh. Từ năm 2008, Lục quân Nga đặt hàng chế tạo loại Msta-S có hệ thống kiểm soát bắn tự động.
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Msta-S |