BTR-90

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
БТР-90
Loại Xe bọc thép chở quân
Nguồn gốc  Nga
Lược sử chế tạo
Năm thiết kế 1994
Giai đoạn sản xuất 2004 – nay
Thông số kỹ chiến thuật
Khối lượng 20.9 tonnes
Chiều dài 7.64 m
Chiều rộng 3.20 m
Chiều cao 2.98 m
Kíp chiến đấu 3 (+9 lính bộ binh)

Bọc giáp classified
Vũ khí chính pháo 30mm Shipunov 2A42 (500 viên đạn)
Vũ khí phụ Súng máy PKT 7.62 mm (2000 viên đạn), tên lửa điều khiển chống tăng (ATGM) AT-5 Spandrel, súng phóng lựu tự động 30 mm (400 viên đạn).
Động cơ turbocharged diesel
510 hp (380 kW)
Công suất/trọng lượng 24 hp/tonne
Hệ thống treo wheeled 8×8
Tầm hoạt động 800 km
Tốc độ 100 km/h (đường nhựa), 9 km/h (khi bơi)

Xe bọc thép chở quân bánh hơi BTR-90 được thiết kế để vận chuyển phân đội bộ binh cùng vũ khí trang bị tới khu vực tác chiến và hỗ trợ hỏa lực tại khu chiến. BTR-90 được cải tiến đáng kể về hỏa lực, phòng vệ cũng như khả năng cơ động so với các loại xe thế hệ trước.

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí của xe được lắp trên tháp pháo xoay gồm pháo chính 2A42 cỡ nòng 30mm; súng máy đồng trục PKTM cỡ nòng 7,62mm; ống phóng tên lửa chống tăng có điều khiển 9K113M Konkurs-M và súng phóng lựu tự động AG-17 cỡ nòng 30mm.

Pháo chính, súng máy đồng trục và súng phóng lựu được ổn hướng 2 trục. Hệ thống tên lửa chống tăng có điều khiển có thể phóng từ giá trên xe hoặc tách rời mang phóng từ xa, cho phép tăng hiệu quả tác chiến và khả năng sống sót trong phòng thủ nhờ giấu được vị trí chốt thực của xe.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thân xe kín, liền khối, đáy gầm sống vát chữ V nên tăng được khả năng kháng chấn chịu mìn. Thêm vào đó, các phiến giáp ở trước xe có khả năng ngăn được các loại đạn xuyên giáp cỡ nhỏ. Theo đơn hàng, xe có thể được lắp thêm hệ thống chữa cháy tự động, hệ thống phòng xạ - sinh - hóa và hệ thống kiểm soát khung xe tích hợp.

Xe có khả năng cơ động tuyệt vời với động cơ đa nhiên liệu mạnh mẽ, hệ thống truyền động thủy cơ với hộp số thủy tĩnh, và hệ thống treo dạng nhíp độc lập giúp cải thiện khả năng vận hành và tăng đáng kể khả năng hoạt động của bộ giảm chấn thủy lực.

Theo yêu cầu của khách hàng, xe còn được lắp thêm hệ thống điều hòa và một kính ngắm ảnh nhiệt.

Thông số kỹ thuật cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

Trọng lượng chiến đấu (tấn): 20,92 Kíp xe + phân đội bộ binh kèm xe (người): 3 + 7 Động cơ: Diesel, công suất 368 kW (510 mã lực). Hệ số công suất/trọng lượng (mã lực/tấn): 24,4 Vũ khí: - Pháo chính tự động 2A42 cỡ nòng 30mm - Tên lửa chống tăng có điều khiển: Konkurs-M - Vũ khí phụ gồm súng phóng lựu tự động AG-17 cỡ nòng 30mm và súng máy đồng trục 7.62mm PKTM Cơ số đạn (viên): - Đạn 30mm nổ mạnh, nổ văng mảnh và xuyên giáp: 500 - Tên lửa chống tăng 9M113 hoặc 9M113M: 4 - Đạn phóng lựu 30mm VOG-17M: 400 - Đạn 7,62mm PKTM: 2.000 Tốc độ (km/h): - Tối đa trên đường / khi bơi: 100/9 - Trên đường đồng khô ráo: hơn 50 Tầm hoạt động (km): 800 Giá bán ước tính: US$ 1.000.000

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]