BMP-2
| BMP-2 | |
|---|---|
BMP-2 xuất hiện trong một cuộc diễu binh ở Moskva ngày 6/5/2009 |
|
| Loại | Xe chiến đấu bộ binh |
| Nguồn gốc | |
| Lược sử chế tạo | |
| Nhà sản xuất | Kurganmashzavod |
| Thông số kỹ chiến thuật | |
| Khối lượng | 14,3 tấn |
| Chiều dài | 6,72 m |
| Chiều rộng | 3,15 m |
| Chiều cao | 2,45 m |
| Kíp chiến đấu | 3 (+7 chiến sỹ) |
|
|
|
| Bọc giáp | 33 mm (max) [1] |
| Vũ khí chính | 2A42 9M113 Konkurs |
| Vũ khí phụ | Súng máy PKT 7,62 mm |
| Động cơ | diesel UTD-20/3 300 hp (225 kW) |
| Công suất/trọng lượng | 21 hp/tấn |
| Hệ thống treo | torsion bar |
| Tầm hoạt động | 600 km |
| Tốc độ | 65 km/h (trên đường) 45 km/h (ngoài đường) |
BMP-2 là thế hệ xe chiến đấu bộ binh thứ hai, được Liên Xô thiết kế và đưa vào chế tạo từ thập niên 1980. So với BMP-1, BMP-2 không khác nhiều mà chỉ có một vài cải tiến để tăng khả năng tự vệ cho xe. Những cải tiến này được quyết định sau khi BMP-1 tham gia chiến đấu thực tế và bộc lộ những điểm yếu của nó trong Chiến tranh Yom Kippur.
BMP-2 có tháp xe rộng hơn so với BMP-1. Xa trưởng sẽ ngồi trong tháp xe cùng với pháo thủ. Ngoài kíp xe, xe chỉ mang theo tối đa 7 chiến sỹ thay vì 8 như xe BMP-1. Hỏa lực trên xe trở nên mạnh hơn với pháo tự động 2A42 30 mm, súng máy PKT đồng trục 7,62 mm cùng hộp đạn 2.000 viên, và tên lửa chống tăng 9M111 Fagot hoặc 9M113 Konkurs. Ngoài ra, xe có thể được trang bị cả RPG-7 với cơ số đạn là 5 quả. Số lỗ châu mai mỗi bên xe giảm xuống còn 2. Giáp xe được tăng cường.
Tham khảo [sửa]
Xem thêm [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
- SOVIET BMP-2 Infantry Fighting Vehicle – Walk around photos
- Global Security Article on the BMP-2
- BMP-2 at indian-military.org
- BMP-2M Berezhok walk-around on Prime Portal
- Giới thiệu sơ BMP-2M
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||