Choujuu Sentai Liveman

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Choujuu Sentai Liveman
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Diễn viên Daisuke Shima, Kazuhiko Nishimura, Megumi Mori, Seirou Yamaguchi, Jin Kawamoto
Dẫn chuyện Takeshi Kuwabara (桑原 たけし Kuwabara Takeshi?)
Phụ hòa âm Tatsumi Yano
Quốc gia Nhật Bản Nhật Bản
Số tập 49
Sản xuất
Nhà sản xuất Takeyuki Suzuki
Kyōzō Utsunomiya
Thời lượng 30 phút
Công ty sản xuất TV Asahi
Toei Company
Toei Advertising
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 26 tháng 2, 1988 – 17 tháng 2, 1989
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Hikari Sentai Maskman
Phần sau/
Phim sau
Kousoku Sentai Turboranger

Choujuu Sentai Liveman (超獣戦隊ライブマン Chōjū Sentai Raibuman?), tạm dịch là Chiến đội Siêu thú Liveman, chương trình truyền hình Super Sentai thứ 12 của Toei. Nó được chiếu trên TV Asahi từ 26 tháng 2, 1988 tới 17 tháng 2, 1989. Nó là seri Super Sentai đầu tiên bắt đầu với 3 thành viên, với 2 thành viên còn lại xuất hiện sau.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Các chiến binh Liveman

Yuusuke Amamiya (天宮 勇介 Amamiya Yūsuke?)/Red Falcon (レッドファルコン Reddo Farukon?)

Jou Oohara (大原 丈 Ōhara Jō?)/Yellow Lion (イエローライオン Ierō Raion?)

Megumi Misaki (岬 めぐみ Misaki Megumi?)/Blue Dolphin (ブルードルフィン Burū Dorufin?)

Tetsuya Yano (矢野 鉄也 Yano Tetsuya?)/Black Bison (ブラックバイソン Burakku Baison?)

Jun'ichi Aikawa (相川 純一 Aikawa Jun'ichi?)/Green Sai (グリーンサイ Gurīn Sai?)

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Các bạn, sao lại làm như vậy?! (友よ君達はなぜ!? Tomo yo Kimitachi wa Naze!??)
  2. Quyền năng ba người, nguyện thề bảo vệ sự sống (命に誓う三つの力 Inochi ni Chikau Mittsu no Chikara?)
  3. Obler chuyển hóa thành quái vật (オブラー悪魔変身 Oburā Akuma Henshin?)
  4. Vạch trần! Dummy Man (暴け! ダミーマン Abake! Damī Man?)
  5. Quái thú Engine liều lĩnh (暴走エンジン怪獣 Bōsō Enjin Kaijū?)
  6. Tấn công! Khủng long sống lại (襲来! 生きた恐竜 Shūrai! Ikita Kyōryū?)
  7. Khủng long VS Live Robot (恐竜VSライブロボ Kyōryū tai Raibu Robo?)
  8. Trận chiến giữa yêu và hận! (愛と怒りの決闘! Ai to Ikari no Kettō!?)
  9. Hương hoa hồng cháy bỏng (バラよ熱く香れ! Bara yo Atsuku Kaore!?)
  10. Skateboard phá hủy mê cung (スケボー迷路破り Sukebō Meiro Yaburi?)
  11. Người đàn ông kìm hãm Zunojuu (頭脳獣を噛んだ男 Zunōjū o Kanda Otoko?)
  12. Siêu thiên tài Ashura! (超天才アシュラ! Chō Tensai Ashura!?)
  13. Bùng cháy! Colon kim loại (燃えよ鋼鉄コロン Moe yo Kōtetsu Koron?)
  14. Tiếng thét của người nam châm Yusuke (ナベ男勇介の叫び Nabe Otoko Yūsuke no Sakebu?)
  15. Tất sát! Thần chết Gush! (必殺! 死神ガッシュ Hissatsu! Shinigami Gasshu?)
  16. Lá thư của cương thi (キョンシーの手紙 Kyonshī no Tegami?)
  17. Búp bê khóc! Búp bê tấn công! (泣く人形! 襲う人形! Naku Ningyō! Osō Ningyō!?)
  18. Cạm bẫy! Tình yêu của Jo và Zunojuu (罠! 丈の愛した頭脳獣 Wana! Jō no Ai Shita Zunōjū?)
  19. Mọt sách Obler (ガリ勉坊やオブラー Gariben Bōya Oburā?)
  20. Obler bị ruồng bỏ phản công (落第オブラーの逆襲! Rakudai Oburā no Gyakushū?)
  21. Nghe đi Go! Tiếng nói của mẹ cậu... (豪よ聞け! 母の声を… Gō yo Kike! Haha no Koe o...?)
  22. Chuyên gia Karaoke vũ trụ xuất hiện (宇宙カラオケ名人登場 Uchū Karaoke Meijin Tōjō?)
  23. Liều mạng trong 0.1 giây (コンマ1秒に賭けた命 Konma Ichibyō ni Kaketa Inochi?)
  24. Ham chơi mà muốn 100 điểm sao?! (遊んで百点が取れる!? Asonde Hyakuten ga Toreru!??)
  25. 8 Zunojuu của thành Tsugura! (鶴ケ城の8大頭脳獣! Tsugurajō no Hachidai Zunōjū!?)
  26. Bọ cánh cứng khổng lồ tại Aizu! (会津の巨大カブト虫! Aizu no Kyodai Kabutomushi!?)
  27. Con gái! Phá hủy kế hoạch Giga (娘よ! ギガ計画を射て Musume yo! Giga Keikaku o Ite?)
  28. Quyết đấu Giga Volt khổng lồ (巨大ギガボルトの挑戦 Kyodai Gigaboruto no Chōsen?)
  29. Kẻ báo thù Live Boxer (復讐のライブボクサー Fukushū no Raibu Bokusā?)
  30. 5 chiến binh đứng cùng chiến tuyến (今ここに5人の戦士が Ima Koko ni Gonin no Senshi ga?)
  31. Mama! Tiếng khóc quái vật ký sinh (ママ! 寄生怪物の叫び Mama! Kisei Kaibutsu no Sakebi?)
  32. Kemp, bí ẩn máu và hoa hồng (ケンプ、血とバラの謎 Kenpu, Chi to Bara no Nazo?)
  33. Cố lên Tetsu-chan Robo (がんばれ鉄ちゃんロボ Ganbare Tetsu-chan Robo?)
  34. Tình yêu của hiện tại và tương lai! (未来と今を駆ける恋! Mirai to Ima o Kakeru Koi!?)
  35. Lời hứa của Yusuke và Kemp!! (勇介とケンプの約束!! Yūsuke to Kenpu no Yakusoku!!?)
  36. Xung đột! Cú sút bóng tình bạn (激突! 友情のタックル Gekitotsu! Yūjō no Takkuru?)
  37. Kemp 16 tuổi biến thành Hãi Thú! (16才ケンプ恐獣変身! Jūrokusai Kenpu Kyōjū Henshin!?)
  38. Vũ khí hủy diệt Mazenda (動く破壊兵器マゼンダ Ugoku Hakai Heiki Mazenda?)
  39. Bảo vệ! Sự sống của vũ trụ (守れ! 宇宙の一粒の命 Mamore! Uchū no Hitotsubu no Inochi?)
  40. Tình yêu!? Megumi và tên trộm kim cương (恋!? めぐみと宝石泥棒 Koi!? Megumi to Hōseki Dorobō?)
  41. Lời thú tội của Go, người vô hình!! (透明人間、豪の告白!! Tōmei Ningen, Gō no Kokuhaku!!?)
  42. Bias thách thức từ vũ trụ (ビアス宇宙からの挑戦 Biasu Uchū Kara no Chōsen?)
  43. Bí ẩn!? Dạng cuối của Gildos (怪!? ギルドス最後の姿 Kai!? Girudosu Saigo no Sugata?)
  44. Butchy đại nổi loạn trong nước mắt!! (ブッチー涙の大暴走!! Butchī Namida no Dai Bōsō!!?)
  45. Cơ hội Ashura lật ngược tình thế (アシュラ逆転一発勝負 Ashura Gyakuten Ippotsujōbu?)
  46. Arashi chính trực! Trận chiến cuối (オトコ嵐! 最後の戦い Otoko Arashi! Saigo no Tatakai?)
  47. Bộ não 1000 điểm! Mazenda!! (千点頭脳! マゼンダ!! Senten Zunō! Mazenda!!?)
  48. Khai sinh!! Vua Bias Con Nít! (誕生!! 少年王ビアス! Tanjō!! Shōnen Ō Biasu!?)
  49. Đại Giáo Sư Bias sụp đổ!! (大教授ビアスの崩壊 Dai Kyōju Biasu no Hōkai?)

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Crew[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
  • "Choujuu Sentai Liveman" (超獣戦隊ライブマン Chōjū Sentai Raibuman?)
Kết
  • "Live to Tomorrow!" (あしたに生きるぜ! Ashita ni Ikiru ze!?)
    • Lời: Akira Ohtsu
    • Sáng tác: Yasuo Kosugi
    • Thể hiện: Ohzuchi Fujita
    • Thể hiện: Daisuke Shima

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]