Ninpuu Sentai Hurricaneger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ninpuu Sentai Hurricaneger
Hurricaneger-title.jpg
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei Company
Kịch bản Shunichi Miyashita, Naoyuki Sakai, Jun Maekawa, Naruhisa Arakawa, Shin Yoshida
Đạo diễn Katsuya Watanabe, Satoshi Morota, Hajime Konaka, Hajime Hashimoto, Noboru Takemoto, Toshio Ōi, Kenzō Maihara, Shōjirō Nakazawa
Diễn viên Shun Shioya
Nao Nagasawa
Kōhei Yamamoto
Yūjirō Shirakawa
Nobuo Kyō
Dẫn chuyện Hironori Miyata
Nhạc dạo "Hurricaneger Sanjō!" bởi Hideaki Takatori
Nhạc kết "Ima, Kaze no Naka de" bởi Hironobu Kageyama
Phụ hòa âm Kazunori Miyake
Quốc gia Nhật Bản Nhật Bản
Số tập 51
Sản xuất
Nhà sản xuất Jun Hikasa
Saeko Matsuda
Hideaki Tsukada
Kōichi Yada
Thời lượng 25 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 17 tháng 2 20029 tháng 2 2003
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Hyakujuu Sentai Gaoranger
Phần sau/
Phim sau
Bakuryuu Sentai Abaranger

Ninpuu Sentai Hurricaneger (忍風戦隊ハリケンジャー Ninpū Sentai Harikenjā?), tạm dịch là Chiến đội Nhẫn phong Hurricaneger hay Đội chiến Nhẫn phong Thần Phong Hiệp, là series Super Sentai thứ 26 của Toei Company. Bản Mỹ hóa mang tên Power Rangers: Ninja Storm.

Câu chuyện[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Học viện Ninja của Hayate Way, có ba học viên không phải xuất sắc lắm. Nhưng vì thầy của họ thấy được tiềm năng ở họ, ông đã thực hiện việc đào tạo khắc nghiệt cho họ vào mỗi sáng. Trong khi các học viện khác đang dự lễ tốt nghiệp, một nhóm Ninja bóng tối có tên là Jakanja tấn công trường, giết hầu hết học sinh. Thầy của trường, Mugensai, tự biến thành hamster để lẩn tránh kẻ thù. Ba học viên còn lại được đưa đến căn cứ bí mật, nơi họ trở thành Hurricanger chống lại Jakanja. Nhung họ cũng qua hệ với hai anh em ninja của Học viện Ninja Ikazuchi Way, cùng với sự giúp đỡ của Shurikenger bí ẩn, họ cùng nhau chống lại Jakanja cũng như thứ gọi là "Vật đó". Theo lời của 2 Gouraijer thì "vật đó" là "ý nghĩa cuối cùng của Ninja"

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Ninpuu Sentai Hurricaneger[sửa | sửa mã nguồn]

Ninpuu Sentai Hurricaneger (忍風戦隊ハリケンジャー Ninpū Sentai Harikenjā?, Chiến đội Nhẫn phong Hurricaneger)
Red: "Mọi người không biết" (人も知らず "Hito mo shirazu..."?)
Blue: "Thế giới không biết" (世も知らず "You mo shirazu..."?)
Yellow: "Chuyển hoá thành ảnh chống lại tà gian!" (影となりて悪を討つ。 "Kage to narite aku wo utsu!"?)
"Ninpuu Sentai Hurricaneger, tham thượng!" (忍風戦隊ハリケンジャー、あ、参上 "Ninpū Sentai Harikenja, asan-n-n-jō!"?)
"Gió gào thét, trời phẫn nộ. Không Nhẫn, Hurricane Red!" (風が泣き、空が怒る。 空忍ハリケンレッド "Kaze ga naki, sora ga ikaru. Soranin Harikenreddo!"?)

Yousuke Shiina (椎名 鷹介 Shīna Yōsuke?) / Ninja Trời Hurricane Red (空忍ハリケンレッド Soranin Harikenreddo?) Đội trưởng nhưng…chậm hiểu, nóng tính, thiếu thận trọng, lạc quan, nhiệt tình, hăng hái và dũng cảm nhất đội. Từ nhỏ đã ko sợ trời, ko sợ đất. Luôn muốn làm thân với Ikkou khi gouraiger mới gia nhập hurricaneger, và quả thật sau này đã là rất thân.Lúc trước còn học ở học viện thì có một người bạn thân, cùng khoá Không nhẫn là Taishu Ichiro. Trong khi mọi môn sinh khác giỏi bao nhiêu thì 2 người nì…kém bấy nhiêu. Luôn luôn cùng điểm, luôn thi trượt cùng nhau, không hoàn thành được mọi bài thực hành, đều bị các sensei phạt và bắt thi lại. Ichiro thì muốn nghỉ học và rủ Yousuke nghỉ chung,nhưng Yousuke thì ko muốn như vậy, cậu vẫn tiếp tục cố gắng. Sau này thì 2 người gặp lại nhau, Ichiro nhận ra bây giờ Yousuke đã là Hurricaneger, sau khi thấy Yousuke chiến đấu thì Ichiro đã chấp nhận câu từ chối của Yousuke khi xưa và chúc bạn mình luôn may mắn.

"Nước nhảy múa, sóng lăn tăn. Thuỷ Nhẫn, Hurricane Blue!" (水が舞い、波が踊る。 水忍ハリケンブルー "Mizu ga mai, nami ga odoru. Mizunin Harikenburū!"?)

Nanami Nono (野乃 七海 Nono Nanami?) / Ninja Nước Hurricane Blue (水忍ハリケンブルー Mizunin Harikenburū?)

Thành viên nữ duy nhất trong đội, luôn mơ trở thành pop star, và cũng có một ông bầu, lúc nào cũng bắt Nanami làm cái này cái kia đúng giờ nhưng cứ mỗi khi vào vai diễn hay chương trình ca nhạc cô Nanami này trốn mất tiêu, đi làm nhiệm vụ của hurri.

""Đất rung chuyển, hoa ca hát. Lục Nhẫn, Hurricane Yellow!" (大地が震え、花が歌う。 陸忍ハリケンイエロー "Daichi ga furue, hana ga utau. Okanin Hariken'ierō!"?)

Kouta Bitou (尾藤 吼太 Bitō Kōta?) / Ninja Đất Hurricane Yellow (陸忍ハリケンイエロー Okanin Hariken'ierō?).

Sở hữu một quả đầu xù như bờm sư tử, tính cách rất tốt bụng, luôn giúp đỡ người khác, làm việc có kế hoạch cụ thể, rõ ràng. Có một cô em gái tên Mieko cũng tốt bụng y chang Kouta, muốn đi sang châu Phi để được giúp đỡ nhiều người hơn. Từ nhỏ hai anh em đã mồ côi cả cha lẫn mẹ sớm nên Kouta rất thương em mình. Ngoài ra, Kouta còn có một người bà đã mất khi cậu còn bé, rất thương cậu, luôn động viên cậu khi cậu buồn, và cậu cũng rất thương bà mình.

Gouraiger[sửa | sửa mã nguồn]

Tia sáng đá lửa Gouraiger (電光石火ゴウライジャー Denkōsekka Gōraijā?)
Kabuto: "Đối mặt bóng tối, chém bóng tối" (影に向かいて影を斬り "Kage ni mukaete, kage wo kiru..."?)
Kuwaga: "Đối mặt ánh sáng, chém ánh sáng!" (光に向かいて光を斬る、。 "Hikari ni mukaete, hikari wo kiru!"?)
"Điện Quang Thạch Hỏa Gouraiger, lộ diện!" (電光石火ゴウライジャー、見参! "Denkōsekka Gōraijā, kenzan!"?)

Hầu như cùng lúc với Học viện Hayate, Học viện Ikazuchi cũng bị bọn Jakanja tấn công và giết toàn bộ học viên, chỉ còn sót lại hai anh em nhà Kasumi. Hai anh em này được cha họ dạy mỗi người một khóa riêng, người anh học khóa Kabuto, còn người em học khóa Kuwaga. Sau khi trường học của họ bị Jakanja tấn công, họ gia nhập Jakanja, bất chấp bọn này đã phá hủy ngôi trường của mình, với mục đích như đã nói ở trên, nhằm có được vật đó và chứng tỏ học viện Ikazuchi là Trường Ninja giỏi Nhất, với lời nhắn do cha họ để lại khi ông giải mã được bí mật từ một trận mưa sao băng: ‘Khi kẻ mạnh đánh bại kẻ mạnh, vật đó sẽ xuất hiện!’. Nhưng họ ko ngờ rằng, kẻ mạnh trong lời đoán kia ám chỉ hai anh em họ Kẻ mạnh chỉ có thể bị đánh bại bởi người cùng sinh ra trong bóng tối, chứ ko phải giữa Gouraiger và Hurricaneger. Ý muốn của cha họ là hai đứa con của ông phải tiêu diệt nhau, nhằm làm cho vật đó xuất hiện. Người anh là Ikkou sau này hiểu được ý của cha, nhưng ko nói cho em mình là Isshuu biết, dùng mọi cách để Isshuu giết mình nhưng sau đó cả hai anh em, nhờ sự giúp đỡ của Hurricaneger Họ đã hiểu ra la là mình chỉ là con Cờ trong tay jakanja cũng như là công cụ để giúp cha mình hoàn thành mục đích nên họ ko tuân theo lời của cha họ nữa và hợp tác với hurri, cùng nhau đánh bại Jakanja.

"Sấm chớp đỏ rực. Giác Nhẫn, Kabuto Raiger!" (深紅の稲妻 角忍カブトライジャー "Shinkō no inazuma. Tsunonin Kabutoraijā!"?)

Ikkou Kasumi (霞 一甲 Kasumi Ikkō?) / Giác Nhẫn Kabuto Raiger (角忍カブトライジャー Tsunonin Kabutoraijā?). Ikkou là anh trong hai anh em Gouraiger, rất thương em.. Để đoạt được vật đó thì một trong hai Gouraiger phải chết trong tay kẻ còn lại, và Ikkou đã tình nguyện hít khí độc của con Girigiri mất hết lý trí để em mình có thể giết mình. Nhưng rồi với tình cảm anh em sâu sắc, Isshuu đã khiến anh mình lấy lại lý trí, Ikkou hiểu ra cha mình ko phải cứng rắn, mạnh mẽ như bấy lâu vẫn thần tượng,ông chỉ muốn đoạt được vật đó kể cả hi sinh tính mạng con mình. Hai anh em cùng quay lại chiến đấu chống Jakanja, và bị Jakanja coi là kẻ phản bội, nên Ikkou bị Manmaruba cấy Bò cạp vũ trụ vào người. Khi đang nói chuyện với cả nhóm Hurricaneger, bò cạp bò ra và chui vào người nhóm Hurri và Isshuu, nhưng nhờ có Shurikenger giúp nên toàn bộ bò cạp đã bị lấy ra và tiêu diệt. Không ngờ, con bò cạp trong người Ikkou đã kịp đẻ trứng vào tim cậu ấy, và khi trứng nở vào đêm trăng tròn thì Ikkou sẽ chết từ từ trong đau đớn tột cùng. Ko ai biết chuyện này, ngoài Isshuu vì Ikkou ko cho phép nói ra. Trái ngược với Yousuke, Ikkou luôn tin vào cái gọi là Định mệnh, luôn nói rằng: Đó là số phận của tôi!. Khi gần đến thời khắc định mệnh, Ikkou dạy cho Yousuke chiêu thức của trường phái Gourai, và Yousuke đã chơi chiêu này để đánh lại Manmaruba, nhưng lúc đó thì Ikkou đã gục. Liều thuốc duy nhất để cứu Ikkou là dĩ độc trị độc, đưa nọc độc của bò cạp vũ trụ vào cơ thể một người sống để chế huyết thanh, sau đó rút huyết thanh đưa vào cơ thể Ikkou thì sẽ làm biến mất con bò cạp trong tim Ikkou, nhưng việc này là quá nguy hiểm vì người bị tiêm nọc độc có thể mất mạng như chơi. Yousuke nghe lén được cuộc đối thoại này giữa bác sĩ và Mugensai, đã tình nguyện bị bò cạp chích để cứu Ikkou. Ikkou đã được cứu rồi, nhưng nhịp tim của Yousuke ngày một yếu và cuối cùng ngừng đập. Nhưng may mắn thay, một lúc sau, tim của Yousuke đập trở lại và Yousuke tỉnh dậy. Ikkou vô cùng cảm kích và từ đó tình bạn giữa Ikkou và Yousuke ngày càng thân. Sau này, trận chiến cuối cùng thì chính tay Ikkou đã tiêu diệt manmaruba.

"Sấm sét trên trời xanh. Nha Nhẫn Kuwaga Raiger!" (蒼天の霹靂 牙忍クワガライジャー "Sōten no hekireki. Kibanin Kuwagaraijā!"?)

Isshuu Kasumi (霞 一鍬 Kasumi Isshū?) / Nha Nhẫn Kuwaga Raiger (牙忍クワガライジャー Kibanin Kuwagaraijā?). Ikkou là anh nên đương nhiên Isshuu là em. Dù đã biết cha mình là con người chỉ lợi dụng anh em họ để đoạt được vật đó nhưng vẫn rất thần tượng cha, luôn mong mình sẽ vượt qua cái bóng lớn của cha và anh Ikkou, vì lúc nhỏ trong những lần luyện tập thì Isshuu luôn bị cha đánh bại và Ikkou đỡ đòn giùm. Sau này, Isshuu nảy sinh tình cảm đặc biệt với Nanami nhưng không dám nói ra.

Shurikenger[sửa | sửa mã nguồn]

Ninja Thiên không Shurikenger (天空忍者シュリケンジャー Tenkūninja Shurikenjā?)
"I am Ninja of Ninja! Viên đạn ánh lục! Thiên Không Nhẫn Giả Shurikenger! (I am Ninja of Ninja!緑の光弾!天空忍者シュリケンジャー I am Ninja of Ninja! Midori no Kōdan! Tenkū Ninja Shurikenjā?)(21-49)

Xuất hiện từ tập 22-49, là Ninja có 2 khuôn mặt, chưa bao giờ lộ diện khuôn mặt thật. Thực ra, Shurikenger từng là học sinh rất xuất sắc thuộc khóa Không nhẫn của Học viện Ninja Hayate, thậm chí đến mức được mong đợi sẽ trở thành Hurricaneger trong truyền thuyết nhưng sau đó thì mất tích một cách bí ẩn và trở thành người bảo vệ cho Kakura, từ đó mất đi nhân dạng, giờ thì nhân dạng thật của Shuri chính là Shuri. Được biết dưới cái tên Kagura Asuka, thường hay sử dụng những câu tiếng anh ko đầu ko đuôi. Là người rất đáng sợ khi tức giận, khi đó, Shurikenger sẽ henshin lên thành Fire Mode, xoay mặt nạ 180o từ hình phi tiêu thành hình ngọn lửa, bỏ cái áo giáp nặng cả tấn xuống, tức thì tốc độ và sức mạnh tăng gấp trăm lần. Cậu ta rất giận bản thân vì đã ko bảo vệ được Kakura vào khúc cuối phim,cậu đã tiêu diệt Satorakura và vẫn sống sót. Cậu xuất hiện trở lại trong Ninpuu Sentai Hurricaneger vs Bakuryuu Sentai Abaranger để giúp Hurricaneger và Abaranger.

Trong Ninpu Sentai Hurricaneger: 10 YEARS AFTER, một cậu bé tên Tenkai đã trở thành Shurikenger mới.

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mugensai Hinata (日向無限斎 Hinata Mugensai?).
  • Oboro Hinata (日向おぼろ Hinata Oboro?).
  • Kakura / Ngự Tiền (39-48).
  • Công chúa Laiina (Movie).
  • Knuckle.
  • Yuusaku Ramon (28).

Nhóm Ninja không gian Jakanja[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm Ninja không gian Jakanja (宇宙忍群ジャカンジャ Uchūningun Jakanja?).

  • Chủ nhân Tau Zanto (首領タウ・ザント Shuryō Tau Zanto?): Thủ lĩnh của Jakanja.
  • Bảy Kỵ binh bóng tối (暗黒七本槍 Ankuro Shuichihon Yari?).
    • Ngọn giáo 1, Furabiijo (壱の槍・フラビージョ Ichinoyari Furabījo?, 1-50, Abaranger vs. Hurricaneger, Boukenger vs. Super Sentai).
    • Ngọn giáo 2, Chuuzubo (弐の槍・チュウズーボ Ninoyari Chuuzubō?, 1-19, Hurricaneger vs. Gaoranger).
    • Ngọn giáo 3, Manmaruba (参の槍・マンマルバ Sannoyari Manumaruba?, 1-37).
    • Ngọn giáo 4, Wendinu (四の槍・ウェンディーヌ Shinoyari Wendīnu?, 1-50, Abaranger vs. Hurricaneger).
    • Ngọn giáo 5, Sargain (五の槍・サーガイン Gonoyari Saagain?, 1-43).
    • Ngọn giáo 6, Satorakura (六の槍・サタラクラ Rokunoyari Satorakura?, 20-49)
    • Ngọn giáo 7, Sandaaru (七の槍・サンダール Shichinoyari Sandaaru?, 39-50)
  • Chubouzu (Hurricaneger vs. Gaoranger).
  • JaniIga (Abaranger vs. Hurricaneger).
  • Genin Magerappa (下忍マゲラッパ Genin Magerappa).
  • Satorakura Jr. (六の槍・サタラクラ Satorakura Junia?, Gokaiger)
  • Sandaaru Jr. (七の槍・サンダール Sandaaru Junia?, Gokaiger)

Tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập trong Hurricaneger được gọi là cuộn (scroll). Tên các tập viết bởi hai danh từ được nối với nhau bằng từ ( to?), làm cho tên các tập phim đều có ít nhất hai chủ ngữ.

  1. Wind and Ninja (風とニンジャ Kaze to Ninja?)
  2. Giant and Karakuri (巨人とカラクリ Kyojin to Karakuri?)
  3. 60 Seconds and An Impostor (ニセモノと60秒 Nisemono to Rokujūbyō?)
  4. Tunnel and Siblings (トンネルと兄妹 Tonneru to Kyōdai?)
  5. The Chief and the Bath (館長とお風呂 Kanchō to Ofuro?)
  6. Scissors and Kunoichi (ハサミとくノ一 Hasami to Kunoichi?)
  7. Thunder and Ninja (雷とニンジャ Ikazuchi to Ninja?)
  8. Wind and Thunder (疾風(はやて)と迅雷(いかづち) Hayate to Ikazuchi?)
  9. Thunder Brothers and the Hourglass (雷兄弟と砂時計 Ikazuchi Kyōdai to Sunadokei?)
  10. The Thunder God and the Destroyed Valley (雷神と滅びの谷 Raijin to Horobiru no Tani?)
  11. Dream Feast and Starting Anew (夢喰いと再出発 Yumekui to Saishuppatsu?)
  12. Steel Frame and Father & Daughter (テッコツと父娘(おやこ) Tekkotsu to Oyako?)
  13. Moustache and Engagement Ring (ヒゲと婚約指輪 Hige to Nin'yakuyubiwa?)
  14. Crybaby and Candy (泣き虫とあめ玉 Nakimushi to Amedama?)
  15. Giant Waterbug and Contest (タガメと争奪戦 Tagame to Sōdatsusen?)
  16. Mist and Prediction Device (霧と予言装置 Kiri to Kanegoto Sōchi?)
  17. Darkness and the Island of Death-Bouts (暗闇と死闘の島 Kurayami to Shitō no Shima?)
  18. Father and Brotherly Bonds (父と兄弟の絆 Chichi to Kyōdai no Kizuna?)
  19. The Big Box and the Wind-Thunder Giant (大箱と風雷巨人 Dai Hako to Fūrai Kyojin?)
  20. Punch and Rival (パンチと好敵手(ライバル) Panchi to Raibaru?)
  21. Masks and Riddles (仮面とナゾナゾ Kamen to Nazonazo?)
  22. Wings and Ninja (翼とニンジャ Tsubasa to Ninja?)
  23. Cologne and the Great Detective (コロンと名探偵 Koron to Meitantei?)
  24. Taiko and Lightning (タイコと稲妻 Taiko to Inazuma?)
  25. Phantoms and a Schoolgirl (オバケと女学生 Obake to Jogakusei?)
  26. Bow & Arrow and Sea Bathing (弓矢と海水浴 Yumiya to Kaisuiyoku?)
  27. Kushiyaki and Zero Gravity (串焼きと無重力 Kushiyaki to Mujūryoku?)
  28. Hurrier and Counterattack (ハリアーと逆襲 Hariā to Gyakushū?)
  29. Lingering Summer Heat and Stamp (残暑とスタンプ Zansho to Sutanpu?)
  30. Idol and Friendship (アイドルと友情 Aidoru to Yūjō?)
  31. Meteors and Three Wolves (流星と三匹の狼 Ryūsei to Sanbiki no Ōkami?)
  32. The Grim Reaper and the Final Secret (死神と最終奥義 Shinigami to Saishū Okugi?)
  33. Mammoth and Six Ninja (マンモスと6人 Manmosu to Rokunin?)
  34. Mushrooms and 100 Points (キノコと100点 Kinoko to Hyakuten?)
  35. Sparkle and Shamisen (キラリと三味線 Kirari to Shamisen?)
  36. Ring and Revenge (リングと復讐 Ringu to Fukushū?)
  37. The Third Lance and the Great Escape (三の槍と大脱出 Sannoyari to Dai Dasshutsu?)
  38. Demon Sword and Ballons (魔剣とふうせん Maken to Fūsen?)
  39. The Seventh Lance and the Mysterious Stone (七の槍と謎の石 Shichinoyari to Nazo no Ishi?)
  40. Decoy and Ninja Law (オトリと忍の掟 Otori to Nin no Oite?)
  41. Medal and Comedian (メダルと漫才 Medaru to Manzai?)
  42. Armor and the Raging Arrow (鎧と怒りの矢 Yoroi to Ikari no Ya?)
  43. Super Fusion and Big Clash (超合体と大激突 Chō Gattai to Dai Gekitotsu?)
  44. Your Majesty and the Misfortune Fan Beast (御前様と凶扇獣 Omae-sama to Kyō Ōgijū?)
  45. Refuge and Spring Cleaning (隠れ家と大掃除 Kakurega to Ōsōji?)
  46. New Year's Meal and Three Giants (おせちと三巨人 Osechi to San Kyojin?)
  47. Seal and Space Unification (封印と宇宙統一 Fūin to Uchū Tōitsu?)
  48. Trap and Eternal Life (罠と永遠の命 Wana to Eien no Inochi?)
  49. Mission and the Heavenly Ninja (使命と天空忍者 Shimei to Tenkū Ninja?)
  50. Darkness and a New World (暗黒と新世界 Ankoku to Shin Sekai?)
  51. Wind, Water, and Earth (風と水と大地 Kaze to Mizu to Daichi?)

Đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ninpuu Sentai Hurricaneger vs. Gaoranger
  • Ninpuu Sentai Hurricaneger Shushuuto the Movie
  • Ninpuu Sentai Hurricaneger Super Video: Super Ninja and Super Kuroko
  • Ninpuu Sentai Hurricaneger: Super Ninpou CD
  • Bakuryuu Sentai Abaranger vs. Hurricaneger
  • GoGo Sentai Boukenger vs. Super Sentai
  • 10 YEARS AFTER

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chính[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên phục trang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hirofumi Fukuzawa (福沢 博文 Fukuzawa Hirofumi?): Hurricane Red, Gouraijin
  • Yūki Ono (小野 友紀 Ono Yūki?): Hurricane Blue
  • Yasuhiro Takeuchi (竹内 康博 Takeuchi Yasuhiro?): Hurricane Yellow
  • Hideaki Kusaka (日下 秀昭 Kusaka Hideaki?): Kabuto Raiger, Senpuujin, Gourai Senpuujin, Tenrai Senpuujin
  • Yasuhiko Imai (今井 靖彦 Imai Yasuhiko?): Kuwaga Raiger, Megatagame
  • Kōji Mimura (三村 幸司 Mimura Kōji?): Shurikenger, Tenkuujin
  • Yūichi Hachisuka (蜂須賀 祐一 Hachisuka Yūichi?): Chuuzubo, Sanderu, Manmaruba

Khách[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
  • "Hurricaneger Sanjō!" (ハリケンジャー参上! Harikenjā Sanjō!?, "Đây là Hurricaneger!")
    • Lời: Neko Oikawa (及川 眠子 Oikawa Neko?)
    • Sáng tác & Cải biên: Takeshi Ike (池 毅 Ike Takeshi?)
    • Thể hiện: Hideaki Takatori
Kết
  • "Ima, Kaze no Naka de" (いま 風のなかで? "Bây giờ, bên trong cơn gió")
    • Lời & Sáng tác: Hideaki Takatori
    • Cải biên: Hiromasa Kagoshima
    • Thể hiện: Hironobu Kageyama

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]