Bakuryuu Sentai Abaranger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bakuryū Sentai Abaranger
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Diễn viên Kōichirō Nishi
Shō Tomita
Aiko Itō
Kaoru Abe
Kotaro Tanaka
Nhạc dạo "Bakuryū Sentai Abaranger" bởi Masaaki Endoh
Nhạc kết "We are the ONE ~Bokura wa Hitotsu~" bởi Akira Kushida
Phụ hòa âm Kentarō Haneda
Megumi Ōhashi
Hiroshi Takagi
Kenji Yamamoto
Kōsuke Yamashita
Quốc gia Nhật Bản Nhật Bản
Ngôn ngữ Nhật
Số tập 50
Sản xuất
Nhà sản xuất Chika Hamada
Jun Hikasa
Go Nakajima
Hideaki Tsukada
Kōichi Yada
Thời lượng approx. 25 minutes
Công ty sản xuất TV Asahi
Toei Company
Toei Advertising
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 16 tháng 2, 20038 tháng 2, 2004
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Ninpuu Sentai Hurricaneger
Phần sau/
Phim sau
Tokusou Sentai Dekaranger

Bakuryū Sentai Abaranger (爆竜戦隊アバレンジャー Bakuryū Sentai Aba Renjā?, tạm dịch là Chiến đội Bộc long Abaranger) là series truyền hình Super Sentai thứ 27 của Toei Company. Phiên bản Mỹ hóa là Power Rangers: Dino Thunder.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa học tin rằng 65 triệu năm về trước, một thiên thạch đã đâm vào Trái Đất giết chết toàn bộ khủng long, nhưng sự thật là, nó chia Trái Đất này thành hai phần song song: Trái Đất mà chúng ta đang sống gọi là "Trái Đất khác" và nơi tồn tại của Khủng long gọi là "Trái Đất Dino". Qua thời gian, hai loài Dragonoid và Bộc Long phát triển trên Trái Đất Dino nhưng họ phải chống lại Evolien, một kẻ thù xuất hiện từ trong sao chổi. Hai Trái Đất tách biệt nhau cho đến khi Asuka, một Dragonoid từ Trái Đất Dino, xuất hiện trên Trái Đất qua một cống chuyển đổi. Tuy nhiên, anh bị bám theo bởi Evoliens trong tàu vũ trụ Anamolicarus của chúng và 3 Bộc Long dưới sự kiểm soát của chúng. Các Bộc Long Tyrannosaurus, Ptreranodon, và Triceratops tấn công Tokyo, một lời gọi gửi tới 3 người có Dino Guts để chế ngự sức mạnh của 3 con thú. Cùng nhau với 3 Bộc Long đồng hành, họ trở thành các Abaranger bảo vệ thế giới khỏi bọn Evolien. Một Abaranger khác xuất hiện, có tên "Abare Killer" và chống lại các anh hùng trong khi bọn Evolien quan tâm đến việc hồi sinh chúa tể của chúng.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Abaranger[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Abaranger (nhân vật)
Ryouga Hakua/Aba Red (伯亜 凌駕 | アバレッド Hakua Ryōga / AbaReddo?)
Là một người tận tình, chu đáo. Rất quan tâm đến mọi người đặc biệt là cháu gái mình. Anh cũng là một người vui tính và hài hước nhất đội.
Yukito Sanjou / Abare Blue (三条 幸人 | アバレブルー Sanjō Yukito / Abare Burū?)
Là một con người tỏ vẻ lạnh lùng nhưng bên trong rất tình cảm. Anh ta là bác sĩ vật lý trị liệu lấy lương rất cao, mặc dù vậy anh cũng sẵn sàng chữa miễn phí cho những người bất chợt gặp trên đường.
Ranru Itsuki / Abare Yellow (樹 らんる | アバレイエロー Itsuki Ranru / Abare Ierō?)
Cô là một thiên tài về cơ khí. Cô sở hữu một chiếc xe BD-1 của Đức và có Nickname là birdie.Cô thích đua xe đạp và ưa hòa bình.Cô thầm yêu Asuka, thế nhưng tận sau bên trong thâm tâm và trái tim của anh vẫn chỉ mãi có mỗi hình bóng của người vợ chưa cưới Mahoro mà thôi (Mahoro - người sau này bị phát hiện ra lại chính là Zyannu (Jannu)).
Asuka / Abare Black (アスカ | アバレブラック Asuka / Abare Burakku?)
Là chiến binh của Dino-Earth.
Dr. Mikoto Nakadai / Abare Killer (仲代 壬琴 博士 | アバレキラー Nakadai Mikoto-Hakase / Abare Kirā?)
Anh là bác sĩ đã chữa trị cho AbareRed. 1 lần anh nhặt được 1 quả trứng và thiết bị chuyển hóa thành Abaranger. Lúc đầu anh theo phe ác nhưng đến đoạn gần cuối anh được cảm hóa trở thành một chiến binh Abaranger.

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Emiri Imanaka (今中 笑里?): Bạn đồng hành cùng Abaranger, cô có thể nghe tiếng nói của Bakuryu. Ban đầu cô được chọn làm chiến binh Abare Yellow nhưng cô nhận ra mình không thể kiểm soát được.
  • Ryuunnosuke Sugishita (杉下 竜之介?): Giống Emiri, ông cũng có thể nghe được tiếng của Bakuryu. Ông được chọn làm chiến binh Abare Blue nhưng không thể kiểm soát giống Emiri.
  • Mai Hakua (伯亜 舞 Hakua Mai?):Cháu gái của Ryouga - AbareRed.
  • Mahoro Zyannu (Jannu) (マホロ?): Cô là vợ chưa cưới cưới của Asuka, cô bị Dezymozorya lừa là Asuka đã phản bội lại cô, sau đó cô bị Dezymozorya biến thành một Nữ Sứ Giả Hủy Diệt với cái tên gọi là Zyannu (Jannu). Sau đó cô được cứu thoát nhưng bị mất trí nhớ nhưng rồi cô hồi phục và cuối cùng cô cùng Asuka trở về Dino Earth với các Bakuryu và Rizye.
  • Kasumi (カスミ?): Cô là một nửa linh hồn của Rizye, một phần không bị chi phối bởi Dezymozorya. Cô muốn ngăn chặn cuộc chiến giữa Asuka và Zyannu. Khi Rizye biến thành Rijewel, cô không thể trở lại được nữa, sau đó cô nhập vào cơ thể của Mai, em gái của Ryouga. Sau khi cô trở giải thoát Dezymozorya ra khỏi cơ thể của Rijewel, cô trở lại là một em bé và được Asuka và Mahoro nhận nuôi và được đặt tên là Mikoto.
  • Công chúa Freesia (フリージア姫?) (Movie): Công chúa trong truyền thuyết ở Dino Earth, một hôm cô gặp Abaranger ở bờ biển. Cô nhờ nhóm Abaranger giúp cô thoát khỏi Evorian trong thanh kiếm của cô hồi phục, nhưng rồi phát hiện ra đó là công chúa giả do một Evorian biến thành.

Xâm Lược Viên Evolien[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập đều chứa từ "Abare" (アバレ Abare?).

  1. Abare Dinosaur Big Charge! (アバレ恐竜大進撃! Abare Kyōryū Dai Shingeki!?)
  2. Birth! Abaren'oh (誕生! アバレンオー Tanjō! Abaren'ō?)
  3. Children's Hero Abare System (子連れヒーローアバレ系 Kotsure Hīrō Abare Kei?)
  4. Completed! The Secret Abare Base (完成! 秘密アバレ基地 Kansei! Himitsu Abare Kichi?)
  5. Abare Cure! Bubububuum! (アバレ治療! ジャジャジャジャーン Abare Chiryō! Jajajajān?)
  6. Abare Idol-Aged Daughter (アバレアイドル老け娘 Abare Aidoru Fuke Musume?)
  7. Abare Baby Burstosaur (アバレ赤ちゃん爆竜 Abare Akachan Bakuryū?)
  8. Abare Black, This One-Shot! (アバレブラックこの一発! Abare Burakku Kono Ippatsu!?)
  9. Awaken!! Abare Survivor (目覚めよ! アバレサバイバー Mezame yo! Abare Sabaibā?)
  10. Abare Leaguer Bind (アバレリーガー金縛り Abare Rīgā Kanashibari?)
  11. Abare Psychic. Oink. (アバレサイキック。ブヒっ。 Abare Saikikku. Buhī.?)
  12. The Abare Saw Cuts Through Kyoto! (アバレノコギリ、京都を斬る! Abare Nokogiri, Kyōto o Kiru!?)
  13. The Abare Hand Topknot! (アバレてチョンマゲ! Abare Te Chonmage!?)
  14. Discovery! Abaresaurus (発掘! アバレサウルス Hakkutsu! Abaresaurusu?)
  15. The Abare World is Just Demons (アバレ世間は鬼ばかり Abare Seken wa Oni Bakari?)
  16. Riding! Abare Surfing (乗ってけ! アバレサーフィン Notteke! Abare Sāfin?)
  17. The Battlefield's Abare-Strut (戦場のアバレかっぽれ Senjō no Abare Kappore?)
  18. Who is It? It's Abare Killer! (誰だ? アバレキラーだ! Dare da? Abare Kirā da!?)
  19. Greetings, Abare Amigo (よろしくアバレアミーゴ Yoroshiku Abare Amīgo?)
  20. Killeroh, Abare Beginning! (キラーオー、アバレ初め! Kirāō, Abare Hajime!?)
  21. Abare Love! Kilokilo (アバレ恋! キロキロ Abare Koi! Kirokiro?)
  22. Little Girls' Abare Song (娘たちのアバレ歌 Musumetachi no Abare Uta?)
  23. Abare EM Wave Dogyuun! (アバレ電波ドギューン! Abare Denpa Dogyūn!?)
  24. Abare Schoolgirls! Unbelie~vable (アバレ女子高生! ありえな~い Abare Joshikōsei! Ariena~i?)
  25. Better Fortune! Abare Ema (開運! アバレ絵馬 Kaiun! Abare Ema?)
  26. Fishing Idiot Abare Diary, Domodomo (釣りバカアバレ日誌、どもども Tsuri Baka Abare Nisshi, Domodomo?)
  27. Abared's Abare Blue (アバレッドはアバレブルー Abareddo wa Abare Burū?)
  28. The Bride's Abare-chan (花嫁はアバレチャン Hanayome wa Abare-chan?)
  29. The Selfish Disciple, Abare Contest (わがまま使徒、アバレ争奪戦 Wagamama Toshi, Abare Sōdatsusen?)
  30. Ultimate Evil! Abarevolien Formation (最凶! アバレヴォリアン結成 Saikyō! Abarevorian Kessei?)
  31. That Abare, The Ultimate Float (そのアバレ、究極につき Sono Abare, Kyūkyoku ni Uki?)
  32. Abare Burstosaurs Full Throttle (アバレ爆竜フルスロットル Abare Bakuryū Furu Surottoru?)
  33. Don't Forget the Abare Warrior (アバレ戦士を忘れない Abare Senshi o Wasurenai?)
  34. Let's Play the Game! Assault Abare Star (ゲームをやろう! 突撃アバレ星 Gēmu o Yarō! Totsugeki Abare Hoshi?)
  35. Abare Nadesico, Seven Changes VS! (アバレナデシコ七変化たい! Abare Nadeshiko Shichi Henka Tai!?)
  36. First Love, Abare Miracle (初恋アバレミラクル Hatsukoi Abare Mirakuru?)
  37. Pleasant Feeling, Abare Queen (快感アバレクイーン Kaikan Abare Kuīn?)
  38. The Blooming Abare Pink (花咲けるアバレピンク Hanasakeru Abare Pinku?)
  39. Good Luck! Abare Father (がんばれ! アバレファーザー Ganbare! Abare Fāzā?)
  40. Abare Armor Beheading! (アバレ鎧を斬れ! Abare Yoroi o Kire!?)
  41. Merry Abaremas! Jamejame (メリーアバレマス! ジャメジャメ Merī Abaremasu! Jamejame?)
  42. The Thing Hidden in the Abare Kid (アバレキッドに潜みしもの Abare Kiddo ni Himishimono?)
  43. Abare Killer's Immortal!? (アバレキラーは不滅!? Abare Kirā wa Fumetsu!??)
  44. Is the Salaryman a Dreaming Abare Trick? (サラリーマンはアバレ仕掛けの夢を見るか? Sararīman wa Abare Shikake no Yume o Miru ka??)
  45. The Opening Abare Rumba (あけましてアバレルンバ Akemashite Abare Runba?)
  46. Praying! Abare Visual-Kei (祈って! アバレビジュアル系 Inotte! Abare Bijuaru-Kei?)
  47. The Five Abarangers (5人のアバレンジャー Gonin no Abarenjā?)
  48. The Final Abare Game (ファイナルアバレゲーム Fainaru Abare Gēmu?)
  49. Break In! Abare Final Decisive Battle (突入! アバレ最終決戦 Totsunyū! Abare Saishū Kessen?)
  50. Only the Abare'd Number (アバレた数だけ Abareta Kazu Dake?)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bakuryū Sentai Abaranger DELUXE ~ Abare Summer is Freezing Cold!

Đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bakuryū Sentai Abaranger Super Video: The All-Bakuryū Roaring Laughter Battle
  • Bakuryū Sentai Abaranger: Dino Guts CD
  • Bakuryū Sentai Abaranger vs. Hurricaneger
  • Tokusou Sentai Dekaranger vs. Abaranger

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Kết
Xen kẽ
  • "Burstosaur Gattai! Abarenoh" (爆竜合体!アバレンオー Bakuryū Gattai! Abareno?) thể hiện bởi Masaaki Endoh
  • "Can't stop The Dino Guts" (ダイノガッツがとまらない Daino Gattsu No Tomaranai?) thể hiện bởi Hironobu Kageyama
  • "ABARE-SPIRIT FOREVER" thể hiện bởi Akira Kushida
  • "Fight! For the earth!!" thể hiện bởi Hideaki Taketori
  • "Evolien Hymn" (エヴォリアン聖歌 Evorian Seika?) thể hiện bởi Lije (Kasumi Suzuki), Mikela (Bunkō Ogata) & Voffa (Hidenari Ugaki)
  • "Bakuryū Mambo Tyra! Kera! Ptera!" (爆竜マンボ DE テラ!ケラ!プラ! Bakuryū Manbo DE Tera! Kera! Pura!?) thể hiện bởi Bakuryū Stars (Takashi Nagasako, Kōki Miyata, and Emi Shinohara)
  • "dead end game" thể hiện bởi Mikoto Nakadai (Kōtarō Tanaka)
  • "Mood is MAX!" (気分はMAX! Kibun wa Makkusu!?) thể hiện bởi Akira Kushida
  • "You're the Only one" (君は Only one Kimi wa Onrī Wan?) thể hiện bởi DINOSTARS (Kōichirō Nishi, Shō Tomita, Aiko Itō, and Kaoru Abe)
  • "The Sun's One Child" (太陽を1コ Taiyou wo Ichi Ko?) thể hiện bởi Ryouga Hakua (Kōichirō Nishi)
  • "Blue Passion" (蒼き情熱 Aoki Jounetsu?) thể hiện bởi Yukito Sanjou (Shō Tomita)
  • "Have Courage, Darlin'" (勇気をだしてDarlin' Yuuki wo Dashite Dārin?) thể hiện bởi Ranru Itsuki (Aiko Itō)
  • "Harmonica's Poem" (ハモニカの詩 Hamonika no Shi?) thể hiện bởi Asuka (Kaoru Abe)
  • "Burstosaur Counting Song" (爆竜数え唄 Bakuryū Kazoe Uta?) thể hiện bởi Hiroko Asakawa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]