Hyakujuu Sentai Gaoranger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hyakujuu Sentai Gaoranger

Gaoranger-title.jpg

5AESN-Gaoranger.jpg
Trên: Hình tựa đề cho Hyakujuu Sentai Gaoranger.
Dưới: Bìa DVD tiếng Việt.
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Diễn viên Noboru Kaneko
Kei Horie
Takeru Shibaki
Kazuyoshi Sakai
Mio Takeuchi
Tetsuji Tamayama
Dẫn chuyện Hiroshi Masuoka
Nhạc dạo "Gaoranger Roar!!" trình bày bởi Yukio Yamagata
Nhạc kết "Healin' You" trình bày bởi Salia (1-44, 46-50)
"Gaoranger Roar!!" trình bày bởi Các chiến binh Gao và Yukio Yamagata (45)
"Stairway to the Sky" trình bày bởi Các chiến binh Gao (51)
Phụ hòa âm Kōtarō Nakagawa
Quốc gia Nhật Bản
Ngôn ngữ Nhật
Số tập 51
Sản xuất
Nhà sản xuất Jun Hikasa
Kenji Ōta
Yuka Takahashi
Kōichi Yada
Thời lượng khoảng 25 phút.
Công ty sản xuất TV Asahi
Toei Company
Toei Advertising
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 2001-02-182002-02-10
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Mirai Sentai Timeranger
Phần sau/
Phim sau
Ninpuu Sentai Hurricaneger

Hyakujuu Sentai Gaoranger (Nhật: 百獣戦隊ガオレンジャー Hyakujū Sentai Gaorenjā?, [Ghi chú 1][Ghi chú 2]), được dịch sang Tiếng ViệtChiến Đội Bách Thú Gaoranger, do TOEI Company Limited's[1] sản xuất, là series Super Sentai thứ 25[2]. Bản Mỹ hóa mang tên Power Rangers: Wild Force.

Loạt phim do hãng phim Phương Nam lồng thuyết minh và phát hành với tên gọi 5 anh em siêu nhân Gaoranger[3].

Cốt truyện của Gaoranger[sửa | sửa mã nguồn]

Một ngàn năm trước, một cuộc chiến tàn khốc giữa con người và nòi giống ác quỷ Org đã nổ ra. Với sự giúp đỡ của các Siêu Thú, các chiến binh Gao cổ xưa đã đánh bại lãnh đạo Org và phong ấn thế lực Ác quỷ.

Ngày nay, bọn Org đang bắt đầu hồi sinh, và năm chiến binh được chọn bởi các Siêu Thú. Họ phải bỏ cuộc sống hiện tại của họ và trở thành một thế hệ mới của Gaoranger để bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Gaoranger[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Chiến binh Gaoranger
Các chiến binh Gaoranger

Những chiến binh Gao[sửa | sửa mã nguồn]

GaoRed
Kakeru Shishi (Nhật: 獅子 走 Shishi Kakeru?), Blazing Lion (Sư tử rực sáng) (Nhật: 灼熱の獅子 Shakunetsu no Shishi?), là một bác sĩ thú y trước khi được chọn bởi GaoLion
[α] để trở thành GaoRed. Anh là người cuối cùng được chọn trong số các Gaoranger, nhưng có một sự ham thích với động vật. Những Siêu Thú khác của anh là GaoGorilla và GaoFalcon.
GaoYellow
Gaku Washio (Nhật: 鷲尾 岳 Washio Gaku?), Noble Eagle (Đại bàng cô đơn và kiêu hãnh) (Nhật: 孤高の荒鷲 Kokō no Arawashi?),là một phi công trước khi được chọn đầu tiên bởi GaoEagle
[β] để trở thành GaoYellow. Anh là người quyết định rằng các Gaoranger nên gọi nhau bằng màu sắc thay vì tên. Những Siêu Thú khác của anh là GaoBear và GaoPolar.
GaoBlue
Kai Samezu (Nhật: 鮫津 海 Samezu Kai?), Surging Shark (Cá mập biển giận dữ) (Nhật: 怒涛の鮫 Dotō no Same?), từng thất ngiệp trước khi được chọn bởi GaoShark
[γ] để trở thành GaoBlue. Cậu là người trẻ con nhất trong đội. Siêu Thú khác của cậu là GaoGiraffe.
GaoBlack
Soutarou Ushigome (Nhật: 牛込 草太郎 Ushigome Sōtarō?), Iron Bison (Bò tót mạnh mẽ) (Nhật: 鋼の猛牛 Hagane no Mōgyū?), là một cựu võ sĩ làm việc ở một cửa hàng hoa trước khi được chọn bởi GaoBison
[δ] để thành GaoBlack. Anh là người khỏe nhất trong cả đội nhưng lại là người nhút nhát nhất. Những Siêu Thú khác là GaoRhino và GaoMadillo.
GaoWhite
Sae Taiga (Nhật: 大河冴 Taiga Sae?), Belle Tiger (Hào quang cọp trắng) (Nhật: 麗しの白虎 Urawashi no Byakko?), là một võ sinh dưới trướng của cha mình trước khi cô được chọn bởi GaoTiger
[ε] để trở thành GaoWhite. Cô là người trẻ nhất trong nhóm. Những Siêu Thú khác của cô là GaoElephant và GaoDeers.
GaoSilver
Tsukumaro Oogami (Nhật: 大神 月麿 Ōgami Tsukumaro?) (Shirogane (Nhật: シロガネ?)), Sparking Silver Wolf (Sói bạc chiếu sáng) (Nhật: 閃烈の銀狼 Senretsu no Ginrō?), là một chiến binh Gao từ thời Heian 1,000 năm trước. Anh đã dùng sức mạnh của Dark Wolf Mask (Mặt nạ Sói bóng tối) để hạ quỷ dữ Hyakkimaru. Tuy nhiên, anh bị biến thành Duke Org Loki (Nhật: デュークオルグ狼鬼 Dūku Orugu Rōki?) và bị các Chiến Binh Gao khác giam giữ để không gây hại nữa. Anh bị đánh thức dưới hình dạng Loki ở thế giới hiện đại, nhưng được giải thoát khỏi lời nguyền nhờ các Gaoranger. Là GaoSilver, Siêu Thú của anh là GaoWolf
[η], GaoHammerhead, và GaoLigator.

Nhân vật khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gao Pháp sư Tetomu (Nhật: テトム Tetomu?).
  • Gao Pháp sư Murasaki (Nhật: ムラサキ Murasaki?): Bà Tetomu.
  • Futaro.
  • Công chúa Iriya (Nhật: 皇女伊莉耶 Ōjo Iriya?).

Siêu Thú[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Loài
1 GaoLion (Nhật: ガオライオン GaoRaion?) [α] Sư tử
2 GaoEagle (Nhật: ガオイーグル GaoĪguru?) [β] Đại bàng
3 GaoShark (Nhật: ガオシャーク GaoShāku?) [γ] Cá mập xanh
4 GaoBison (Nhật: ガオバイソン GaoBaison?) [δ] Bò rừng bizon
5 GaoTiger (Nhật: ガオタイガー GaoTaigā?) [ε] Cọp trắng
6 GaoElephant (Nhật: ガオエレファント GaoErefanto?) Voi
7 GaoGorilla (Nhật: ガオゴリラ GaoGorira?) Tinh Tinh
8 GaoBear (Nhật: ガオベアー GaoBeā?) Gấu đen Mỹ
9 GaoPolar (Nhật: ガオポーラー GaoPōrā?) Gấu trắng
10 GaoWolf (Nhật: ガオウルフ GaoUrufu?) [η] Chó sói xám
11 GaoHammerhead (Nhật: ガオハンマーヘッド GaoHanmāheddo?) Cá mập búa
12 GaoLigator (Nhật: ガオリゲーター Gaorigētā?) Cá sấu Mỹ
13 GaoFalcon (Nhật: ガオファルコン GaoFarukon?) Chim ưng
14 GaoGiraffe (Nhật: ガオジュラフ GaoJurafu?) Hươu cao cổ
15 GaoDeers (Nhật: ガオディアス GaoDiasu?) Nai
16 GaoRhinos (Nhật: ガオライノス GaoRainosu?) Tê giác
17 GaoMadillo (Nhật: ガオマジロ Gaomajiro?) Tê tê
18 GaoKong (Nhật: ガオコング GaoKongu?) Gorilla đỏ
19 GaoPanda (Nhật: ガオパンダ GaoPanda?) Gấu trúc lớn
20 GaoPeacock (Nhật: ガオピーコック GaoPīkokku?) Công
21 GaoCrown (Nhật: ガオクローン GaoKurōn?) Quạ
22 GaoStingray (Nhật: ガオスティングレイ GaoSutinguri?) Cá đuối gai độc
23 GaoHorse (Nhật: ガオホース GaoHōsu?) Ngựa
24 GaoCamel (Nhật: ガオキャメル GaoKyameru?) Lạc đà
25 GaoMouse (Nhật: ガオマウス GaoMausu?) Chuột
26 GaoWallaby (Nhật: ガオワラビー GaoWarabī?) Wallaby
27 GaoTortoise (Nhật: ガオトータス GaoTōtasu?) Rùa Galápagos
28 GaoToppy (Nhật: ガオトッピー GaoToppī?) Hải mã
29 GaoManta (Nhật: ガオマンタ GaoManta?) Cá đuối
30 GaoBoar (Nhật: ガオボアー GaoBoā?) Lợn lòi
31 GaoBat (Nhật: ガオバット GaoBatto?) Dơi
32 GaoCobra (Nhật: ガオコブラ GaoKobura?) Rắn hổ
33 GaoMammoth (Nhật: ガオマンモス GaoManmosu?) Voi ma mút
34 GaoHawk (Nhật: ガオホーク GaoHōku?) Diều hâu
35 GaoVulture (Nhật: ガオヴァルチャー GaoVaruchā?) Kền kền
36 GaoOwl (Nhật: ガオオウル GaoŌru?)
37 GaoSwallow (Nhật: ガオスワロー GaoSuwarō?) Nhạn
38 GaoSwan (Nhật: ガオスワン GaoSuwan?) Thiên nga
39 GaoTurtle (Nhật: ガオタートル GaoTātoru?) Rùa biển
40 GaoKoala (Nhật: ガオコアラ GaoKoara?) Koala
41 GaoFox (Nhật: ガオフォックス GaoFokkusu?) Cáo
42 GaoHedgehog (Nhật: ガオヘッジホッグ GaoHejjihoggu?) Nhím
43 GaoMingo (Nhật: ガオミンゴ Gaomingo?) Hồng hạc
44 GaoCougar (Nhật: ガオクーガー GaoKūgā?) Báo sư tử
45 GaoMole (Nhật: ガオモール GaoMōru?) Chuột chũi
46 GaoWombat (Nhật: ガオウォンバット GaoWonbatto?) Wonbat
47 GaoGlider (Nhật: ガオグライダー GaoGuraidā?) Sóc bay lớn Nhật Bản/Sugar Glider
48 GaoKangaroo (Nhật: ガオカンガルー GaoKangarū?) Kangaroo
49 GaoFangolin (Nhật: ガオファンゴリオン GaoFangorion?) Tê tê
50 GaoSloth (Nhật: ガオスロウス GaoSurousu?) Lười
51 GaoRabbit (Nhật: ガオラビット GaoRabitto?) Thỏ
52 GaoUtan (Nhật: ガオウータン Gaoūtan?) Đười ươi
53 GaoPrairie (Nhật: ガオプレーリー GaoPurērī?) Chuột chó Prairie
54 GaoApe (Nhật: ガオエイプ GaoEipu?) Khỉ không đuôi
55 GaoHowl (Nhật: ガオハウル GaoHauru?) Sói Nhật
56 GaoCrescent (Nhật: ガオクレッセント GaoKuressento?) Gấu ngựa
57 GaoToad (Nhật: ガオトード GaoTōdo?) Cóc
58 GaoKark (Nhật: ガオカーク GaoKāku?) Sếu
59 GaoBeaver (Nhật: ガオビーバー GaoBībā?) Hải ly
60 GaoHamster (Nhật: ガオハムスター GaoHamusutā?) Hamster
61 GaoLynx (Nhật: ガオリンクス GaoRinkusu?) Mèo rừng
62 GaoWhale (Nhật: ガオホエール GaoHoēru?) Cá voi
63 GaoDolphin (Nhật: ガオドルフィン GaoDorufin?) Cá heo
64 GaoGrampus (Nhật: ガオグランパス GaoGuranpasu?) Cá voi sát thủ
65 GaoPelican (Nhật: ガオペリカン GaoPerikan?) Bồ nông
66 GaoLesser (Nhật: ガオレッサー GaoRessā?) Gấu trúc đỏ
67 GaoRaccoon (Nhật: ガオラクーン GaoRakūn?) Gấu trúc Bắc Mỹ
68 GaoMink (Nhật: ガオミンク GaoMinku?) Chồn Vizon
69 GaoSkunk (Nhật: ガオスカンク GaoSukanku?) Chồn hôi
70 GaoMongoose (Nhật: ガオマングース GaoMangūsu?) Cầy Mangut
71 GaoPanther (Nhật: ガオパンサー GaoPansā?) Báo đen
72 GaoCheetah (Nhật: ガオチーター GaoChītā?) Báo Gêpa
73 GaoPenguin (Nhật: ガオペンギン GaoPengin?) Chim Cánh Cụt
74 GaoDugong (Nhật: ガオジュゴン GaoJugon?) Dugong
75 GaoGoat (Nhật: ガオゴート GaoGōto?)
76 GaoSheep (Nhật: ガオシープ GaoShīpu?) Cừu
77 GaoSeal (Nhật: ガオシール GaoShīru?) Hải cẩu
78 GaoDonkey (Nhật: ガオドンキ GaoDonki?) Lừa
79 GaoHound (Nhật: ガオハウンド GaoHaundo?) Chó săn
80 GaoPotamus (Nhật: ガオポタマス Gaopotamasu?) Hà mã
81 GaoRednose (Nhật: ガオレッドノーズ GaoReddonōzu?) Tuần lộc
82 GaoDile (Nhật: ガオダイル Gaodairu?) Cá sấu
83 GaoLizard (Nhật: ガオリザード GaoRizādo?) Thằn lằn
84 GaoChameleon (Nhật: ガオカメレオン GaoKamereon?) Tắc kè hoa
85 GaoCoyote (Nhật: ガオコヨーテ GaoKoyōte?) Chó sói đồng cỏ
86 GaoZebra (Nhật: ガオゼブラ GaoZebura?) Ngựa vằn
87 GaoJaws (Nhật: ガオジョーズ GaoJōzu?) Cá mập trắng
88 GaoGaur (Nhật: ガオガウル GaoGauru?) Bò tót
89 GaoEel (Nhật: ガオイール GaoĪru?) Lươn
90 GaoSerpent (Nhật: ガオサーペント GaoSāpento?) Rắn biển
91 GaoJackal (Nhật: ガオジャッカル GaoJakkaru?) Chó rừng
92 GaoRyx (Nhật: ガオリックス Gaorikkusu?) Linh dương sừng kiếm
93 GaoCarp (Nhật: ガオカープ GaoKāpu?) Cá chép
94 GaoSalamander (Nhật: ガオサラマンダー GaoSaramandā?) Kì đà
95 GaoSnake (Nhật: ガオスネーク GaoSunēku?) Rắn
96 GaoLeon (Nhật: ガオレオン GaoReon?) Sư Tử đen
97 GaoCondor (Nhật: ガオコンドル GaoKondoru?) Condor
98 GaoSawshark (Nhật: ガオソーシャーク GaoSōshāku?) Cá nhám răng cưa
99 GaoBuffalo (Nhật: ガオバッファロー GaoBaffarō?) Trâu
100 GaoJaguar (Nhật: ガオジャガー GaoJagā?) Báo đốm Mỹ

Ogre Tribe Org[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Ogre Tribe Org

Ogre Tribe Org (Nhật: 鬼族オルグ Onizoku Orugu?) là một dòng dõi quỷ Oni sinh ra từ sự buồn bã và điên cuồng của con người. Được lãnh đạo bởi các Highness Duke Orgs (Nhật: ハイネスデュークオルグ Hainesu Dūku Orugu?) từ hang địa ngục được gọi là Matrix, chúng sử dụng các Duke Orgs (Nhật: デュークオルグ Dūku Orugu?) để tấn công loài người.

Duke Org Yabaiba (Nhật: デュークオルグ ヤバイバ Dūku Orugu Yabaiba?).
Duchess Org Tsuetsue (Nhật: デュークオルグ ツエツエ Dūku Orugu Tsuetsue?).

Các tập bình thường[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tiếng gầm của Sư Tử!! (Nhật: 獅子、吼える!! Shishi, Hoeru!!?)
  2. Linh Vương, tỉnh giấc!! (Nhật: 精霊王、起つ!!(たつ) Shūryō Ō, Tatsu!!?)
  3. Đại Bàng biến mất!! (Nhật: 荒鷲が消える!! Arawashi ga Kieru!!?)
  4. Bộ đôi không từ bỏ!! (Nhật: 二人でネバギバ!! Futari de Nebagiba!!?)
  5. Ngọn núi chuyển động!! (Nhật: 山が動く!! Yama ga Ugoku!!?)
  6. Khát vọng của Bò Tót!! (Nhật: 牛、焦がれる!! Ushi, Kogareru!!?)
  7. Tiếng gọi chiêm bao!! (Nhật: 夢が語る!! Yume ga Kataru!!?)
  8. Chú chó, chạy!! (Nhật: 犬、走る!! Inu, Hashiru!!?)
  9. Nụ cười song sinh (Nhật: 双子が微笑む Futago ga Hohoemu?)
  10. Ánh trăng ra hiệu!! (Nhật: 月が招く!! Tsuki ga Maneku!!?)
  11. Cha tới Tokyo (Nhật: 父親、上京。 Chichioya, Jōkyō?)
  12. Ai là thật!? (Nhật: 本物はどっち!? Honmono wa Dotchi!??)
  13. Tiếng khóc chào đời nghẹn ngào (Nhật: 産声が凍る Ubugoe ga Kōru?)
  14. Tiếng thét hồn chim thần (Nhật: 魂の鳥が叫ぶ Tama no Tori ga Sakebu?)
  15. Tiếng hống của quỷ dữ!! (Nhật: 鬼、吼える!! Oni, Hoeru!!?)
  16. Sáo ma thét gào! (Nhật: 魔笛、轟く!! Mateki, Todoroku!!?)
  17. Voi khổng lồ biến mất... (Nhật: 象が消えて… Zō ga Kiete...?)
  18. Ma Thú vũ trang!! (Nhật: 魔獣、武装!! Majū, Busō!!?)
  19. Bò tót từ bỏ!? (Nhật: 猛牛、脱退!? Mōgyū, Dattai!??)
  20. Pháp sư bị giam giữ!! (Nhật: 巫女囚わる!! Fujo Torawaru!!?)
  21. Loki, bối rối (Nhật: 狼鬼、惑う Rōki, Madō?)
  22. Bo tót trọng thương!! (Nhật: 巨牛、壊れる!! Kyo Ushi, Kowareru!!?)
  23. Cái chết của Loki!? (Nhật: 狼鬼、死す!? Rōki, Shisu!??)
  24. Sói bạc chiếu sáng!! (Nhật: 銀狼、閃く!! Ginrō, Hirameku!!?)
  25. Nữ chúa thứ 3 lộ diện (Nhật: 三代目鬼姫参上 Sandaime Oni Hime Sanjō?)
  26. Loki, trở lại (Nhật: 狼鬼、ふたたび Rōki, Futatabi?)
  27. Gà con giận dỗi (Nhật: 雛がすねる Hina ga Suneru?)
  28. Nắm giữ, bí kíp!! (Nhật: 奥義、伝承!! Okugi, Denshō!!?)
  29. Thần nai trị bệnh (Nhật: 鹿が癒す Shika ga Iyasu?)
  30. Trăng tròn khống chế sói hoang! (Nhật: 満月が狼を殺す! Mangetsu ga Ōkami o Korosu!?)
  31. Chiến đội Bách Thú, toàn diệt!! (Nhật: 百獣戦隊、全滅!! Hyakujū Sentai, Zenmetsu!!?)
  32. Ba kẻ háu đói!! (Nhật: 三匹が喰う!! Sanbiki ga Kū!!?)
  33. Cậu bé khấn cầu. (Nhật: 少年が祈る。 Shōnen ga Inoru.?)
  34. Mãnh quỷ đổ lệ! (Nhật: 鉄人鬼(オルグ)、泣く! Tetsujin Orugu, Naku!?)
  35. Thú Vương Kiếm, bị cướp (Nhật: 獣皇剣、強奪 Jūōken, Kōdatsu?)
  36. Chiến binh nhảy múa (Nhật: 戦士踊る Senshi Odoru?)
  37. Yabaiba hăng máu (Nhật: ヤバイバ燃える Yabaiba Moeru?)
  38. Linh vương đại chiến (Nhật: 精霊王頂上決戦 Shōryō Ō Chōjō Kessen?)
  39. Thần linh đã đưa họ đi (Nhật: 神が連れ去る Kami ga Tsuresaru?)
  40. Thiên đảo, hoang tàn (Nhật: 天空島、滅ぶ Tenkū Shima, Horobu?)
  41. Ông già Noel đã tới (Nhật: サンタが来た Santa ga Kita?)
  42. Org Ninja tập kích! (Nhật: 鬼(オルグ)忍者侵略! Orugu Ninja Shinryaku!?)
  43. Sư Tử rực cháy (Nhật: 獅子、灼熱する Shishi, Shakunetsu Suru?)
  44. GaoRock, sập đổ (Nhật: 亀岩(ガオズロック)、落ちる Gaozu Rokku, Ochiru?)
  45. Trận chiến vẫn chưa kết thúc (Nhật: 闘い終わらず Tatakai Owarazu?)
  46. Cuộc tấn công đầu năm (Nhật: 正月が襲う Shōgatsu ga Osō?)
  47. Đầu máy hơi nước, thét gào! (Nhật: 蒸気機関、爆走! Jōkikikan, Bakusō?)
  48. Chúng đã trở lại (Nhật: 奴らが蘇る Yatsura ga Yomigaeru?)
  49. Niêm phong Ma Trận (Nhật: 鬼洞窟(マトリックス)、閉じる Matorikkusu, Tojiru?)
  50. Cái chết của Bách Thú (Nhật: 百獣、死す Hyakujū, Shisu?)
  51. Tiếng gầm của muôn thú!! (Nhật: 百獣、吼える!! Hyakujū, Hoeru!!?)

Các tập đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quest Ex: GaoPanda Appears!! Gao Access CD
  • Hyakujuu Sentai Gaoranger vs. Super Sentai
  • Hyakujuu Sentai Gaoranger: Fire Mountain Roars
  • Hyakujuu Sentai Gaoranger Super Video: Showdown! Gaoranger vs. GaoSilver
  • Ninpuu Sentai Hurricaneger vs. Gaoranger

Hyakujuu Sentai Gaoranger vs. Super Sentai[sửa | sửa mã nguồn]

Hyakujuu Sentai Gaoranger vs. Super Sentai (Nhật: 百獣戦隊ガオレンジャーVSスーパー戦隊 Hyakujuu Sentai Gaoranger vs. Super Sentai?) phát hành năm 2001. Câu chuyện xoay quanh các chiến binh Gao gặp gỡ với các chiến binh Sentai trước. Mỗi chiến binh dạy cho mỗi người một niềm tin về các đàn anh Super Sentai của họ. Các anh hùng trong quá khứ bao gồm BigOne từ J.A.K.Q. Dengekitai, Red Falcon từ Choujuu Sentai Liveman, Ginga Blue từ Seijuu Sentai Gingaman, Go Yellow từ Kyuukyuu Sentai GoGo-V, Mega Pink từ Denji Sentai Megaranger, cũng như tất cả các chiến binh Đỏ từ Himitsu Sentai Goranger cho đến Mirai Sentai Timeranger xuất hiện trận chiến cuối cùng.

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

Khách[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Cuối
  • "Healin' You (Sưởi ấm bạn)" (Nhật: ヒーリン’ユー Hīrin' Yū?)
    • Lời: Nagae Kuwabara
    • Sáng tác và cải biên: Keiichi Oku
    • Thể hiện: Salia
Kết thúc
  • "The Stairway to Heaven (Đường tới thiên đàng)" (Nhật: 大空への階段 Ōzora e no Kaidan?)
Nhạc nền
  • "Hyakujuu Gattai! GaoKing" (Nhật: 百獣合体!ガオキング Hyakujū Gattai! Gaokingu?) thể hiện bởi Ichiro Mizuki
  • "white light ~GaoWhite Sae's Theme~" (Nhật: white light ~ガオホワイト 冴のテーマ~ howaito raito ~Gaohowaito Sae no Tēmu~?) thể hiện bởi Mitsuko Horie
  • "Dynamic Soul!!" thể hiện bởi Hironobu Kageyama
  • "Samba de Gaoren" (Nhật: サンバ de ガオレン Sanba de Gaoren?) thể hiện bởi Ichiro Mizuki với các chiến binh Gao
  • "HOT! HOT! GaoMuscle!!" (Nhật: HOT!HOT!ガオマッスル!! Hotto! Hotto! Gaomassuru!!?) thể hiện bởi Yukio Yamagata
  • "a lone wolf ~The Silver Warrior~" (Nhật: a lone wolf ~銀の戦士~ a rōn urufu ~Gin no Senshi~?) thể hiện bởi Akira Kushida
  • "I.D. ~GaoHunter Requiem~" (Nhật: I.D. ~ガオハンター レクイエム~ Ai Dī ~Gaohantā Rekuiemu~?) thể hiện bởi Kiyotaka Imai
  • "Investigation of Echoes" (Nhật: 響の調べ Hibiki no Shirabe?) thể hiện bởi Tetomu (Takemi)
  • "Bonds ~Spirit of Gaoranger~" (Nhật: 絆 ~Spirit of Gaoranger~ Kizuna ~Supirito obu Gaorenjā~?) thể hiện bởi Yukio Yamagata & Salia
  • "EYES OF JUSTICE" thể hiện bởi MoJo
  • "Keep Falling…" (Nhật: 堕ちて行け… Ochite Yuke…?) thể hiện bởi TsueTsue (Rei Saito)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hyakujū (百獣?) trong tiếng Nhật có thể dịch thành "muôn thú", nhưng cũng có thể dịch là "bách thú". Theo nội dung của Gaoranger, cách dịch thứ 2 là hợp lý.
  2. ^ Gao (Nhật: ガオ?) là một từ tượng thanh về tiếng gầm. Từ kanji xuất trong phần tự giới thiệu của Gaoranger là "nha" (Nhật: kiba, răng?) và "phệ" (Nhật: hoe, tru?) có thể đọc lại thành "Gao" (Nhật: 牙吠?).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]