Juken Sentai Gekiranger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Juken Sentai Gekiranger
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Kịch bản Michiko Yokote, Naruhisa Arakawa, Genki Yoshimura, Shō Aikawa, Kazuki Nakashima, Yūji Kobayashi
Đạo diễn Shōjirō Nakazawa, Katsuya Watanabe, Noboru Takemoto, Satoshi Morota, Masato Tsujino, Hiroyuki Katō
Diễn viên Hiroki Suzuki
Mina Fukui
Manpei Takagi
Riki Miura
Sotaro
Yuka Hirata
Hirofumi Araki
Naoki Kawano
Kazue Itoh
Ichirō Nagai
Dẫn chuyện Kei Grant (ケイ・グラント Kei Guranto?)
Nhạc dạo "Juken Sentai Gekiranger" bởi Takayoshi Tanimoto
Nhạc kết "Tao" bởi Ichiro Mizuki
Phụ hòa âm Kazunori Miyake
Quốc gia Nhật Bản
Số tập 49
Sản xuất
Nhà sản xuất Hideaki Tsukada
Takaaki Utsunomiya
Kōichi Yada
Masashi Yagi
Thời lượng 24-25 phút (mỗi tập, chưa bao gồm thương mại), 30 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu tv asahi
Định dạng hình ảnh 720p (HDTV)
Phát sóng 19 tháng 2 200710 tháng 2 2008
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
GoGo Sentai Boukenger
Phần sau/
Phim sau
Engine Sentai Go-onger
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Juken Sentai Gekiranger (獣拳戦隊ゲキレンジャー Jūken Sentai Gekirenjā?, tạm dịch Chiến đội Quyền thú Gekiranger[α]) là seri Super Sentai thứ 31 của Toei Company. Chủ đề của bộ phim là Kung-Fu, và động vật, đặc biệt là động vật họ mèo. Bộ phim được sản xuất vào 29 tháng 9, 2006. Gekiranger được chiếu trên TV Asahi 18 tháng 2, 2007, và kết thúc 10 tháng 2, 2008. Bản Mỹ hóa: Power Rangers: Jungle Fury và nhập khẩu vào Hàn Quốc dưới tên Power Rangers: Wild Spirit trên TV.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tiềm ẩn trong mỗi con người có 1 sức mạnh huyền bí, một lòng tin tuyệt diệu. Những võ sĩ đó được gọi chung với cái tên Jyuken. Jyuken chia làm 2 trường phái: Geki Jyuken Beast Arts là những võ sĩ đại diện công lý, Rin Jyuken Aku Gata là những võ sĩ lợi dụng sự hoảng sợ của kẻ khác làm tăng sức mạnh cho mình. Hai trường phái này đối đầu với nhau nhiều năm, họ học, luyện tập chỉ mong môn phái rạng danh trên toàn thế giới.

Geki Juken Beast Arts[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Geki Juken Beast Arts

Geki Juken Beast Arts (激獣拳ビーストアーツ Geki Jūken Bīsuto Ātsu?).

"Unbreakable Body" (「アンブレイカブル・ボディ」 Anbureikaburu Bodi?)
Jan Kandou (漢堂 ジャン Kandō Jan?) / GekiRed (ゲキレッド GekiReddo?)
Jan là cậu bé lớn lên ở một khu rừng, cậu sống và làm bạn với động vật hoang đã. Được Shafu nhận làm đệ tử, Shafu cảm nhận cậu ta có tâm hồn nhiệt huyết với võ thuật.Jan được Master Shakie nhận làm đệ tử. Sau khi bị Rio đánh gục, cậu đã được Master GorrieYen huấn luyện lòng tin để cậu có thể đạt tuyệt kĩ của phái Geki Jyuken là Kageki.Khi biết mình là con của GenJyu Chimera-ken Suugu, cậu đau khổ tột độ, quyết định từ bỏ Geki Jyuken. Shafu đã theo cậu lên núi để tìm rõ nguồn gốc của cậu. Sau khi biết rõ cha mẹ mình là những con người tuyệt vời, cậu quyết tâm đánh bại GenJyu Chimera-ken Suugu để giải thoát Geki Soul của cha mình. Sau bao nỗ lực, cậu đã đánh bại Suugu và gặp được hình ảnh cha mình. Jan quyết định chọn con đường của chính nghĩa mà cha mình đã bỏ cả đời để thực hiện. Sau khi hạ gục Suugu, Jan đã đánh bại Rio bắng tuyệt kĩ của cha mình. Sau khi học được tuyệt kĩ của Maku, Jan cùng Ran và Retsu đã phong ấn được Long. Cuối cùng, Jan muốn đi khắp thế giói để truyền thụ GekiJyuken cho hậu bối. Tại Hong Kong, Jan cảm nhận được "Ki" của Rio qua một cậu bé.
"Honest Heart" (「オネスト・ハート」 Onesuto Hāto?)
Ran Uzaki (宇崎 ラン Uzaki Ran?) / GekiYellow (ゲキイエロー GekiIerō?)
Cô gái duy nhất của nhóm. Có lòng tin chính nghĩa tuyệt đối.

Cô được chọn làm học trò của Master Elehan-Kimpo. Master Peng dạy cô cách phát huy kĩ thuật để có thể đạt tuyệt kĩ Kageki.

"Fantastic Technique" (「ファンタスティック・テクニック」 Fantasutikku Tekunikku?)
Retsu Fukami (深見 レツ Fukami Retsu?) / GekiBlue (ゲキブルー GekiBurū?)
Retsu chuyên về kĩ thuật, lấy nhu khắc cương. Vì muốn tìm tung tích anh trai nên đã xin làm đệ tử của Master Shafu. Hâm một trước kĩ thuật múa của Bat-Li, mong làm đệ tử của ông, sau nhiều lần nài nỉ Bat-Li đã nhận Retsu làm đệ tử. Sau này, Master Pyon dạy cậu kết hợp giữa kĩ thuật và sức mạnh để cậu đạt tuyệt kĩ Kageki. Sau bao khổ cực, Retsu đã gặp lại anh trai mình là Gou.
"Iron Will" (「アイアン・ウィル」 Aian Wiru?)
Gou Fukami (深見 ゴウ Fukami Gō?) / GekiViolet (ゲキバイオレット GekiBaioretto?)
Anh trai của Retsu, mất tích khoảng 10 năm, trong cuộc chiến với kẻ tội đồ Rio. Gou đã xài kĩ thuật cấm của phái GekiJyuKen là ZyuZyuZen ShinHen và hậu quả là bị biến thành sói, nhưng "Ki" mà Gou có lại không phải là Geki hay Rinki, đó chính là Shigeki, do vậy Gou chỉ bị biến sói mỗi khi nhìn thấy vật tròn, thỉnh thoảng vẫn bị biến sói mà không cần vật tròn. Nhờ Geki Jyu Fly-ken Bae, Gou đã đấu tranh nội tâm và đã giải trừ được con sói trong cơ thể mình.
"Amazing Ability" (「アメイジング・アビリティ」 Ameijingu Abiriti?)
Ken Hisatsu (久津 ケン Hisatsu Ken?) / GekiChopper (ゲキチョッパー GekiChoppā?)
Geki mà Ken học chỉ là Geki thường, nhưng lại khá giống với Master Brusa Li - người đã sáng lập ra trường phái JyuKen. Anh ta biến hình bằng SaiBlade. Anh ta là người luôn lạc quan và thoải mái.

Rin Jyuken Aku Gata[sửa | sửa mã nguồn]

Rin Jyu Lion-ken Rio
Từng là một chiến binh của GekiJuuken, nhưng do ám ảnh bởi quá khứ, Rio đã phản bội lại môn phái, giết chết Dan (cha của Jan) và về phe RinJuuken. Cũng vì lý do đó mà anh luôn muốn mình trở thành người mạnh mẽ nhất và không cho phép bất kỳ ai mạnh hơn mình (kể cả Mele). Nhưng khi biết sự thật mình chỉ là con cờ trong tay Long, Rio đau khổ vô cùng. Cuối cùng thì Rio cũng chịu hợp sức với Gekiranger để hạ Long.
Rin Jyu Chameleon-ken Mele
Một Rinrinshi được hồi sinh nhờ 'ki' của Rio, cô sống và chiến đấu vì Rio và sẵn sàng hy sinh bản thân bất cứ lúc nào để hoàn thành những mệnh lệnh mà Rio đưa ra. Tuy là người luyện Rinjuuken nhưng Mele, cũng giống Rio, không thích những thủ đoạn hèn nhát. Tính tình nóng nảy và bộc trực khiến cô nhiều lần bị Long lợi dụng làm công cụ để điều khiển Rio

GenJyuKen[sửa | sửa mã nguồn]

GenJyuOh Griffon-ken Rio
Có thể tạm gọi là xếp xòng của GenJyuKen. Nhân vật này chính là Rio. Vì muốn đánh bại Jan, Rio tiếp nhận Genki của Long để trở thành GenJyuOh. Rio đã đánh thắng Gou nhưng lại bị Jan đánh gục hoàn toàn. Bỗng dưng co thể Rio to ra và không thể kiểm soát chính mình. Mele đã gào thét tên Rio mong Rio trở lại bình thường và lời bi ai đã đánh thức tâm hồn tà ác của Rio. Rio trở lại bình thường. Việc Rio trở lại bình thường làm Long cực kì tức tối. Sau này Rio biết mình chỉ là con rối trên tay Long, Rio cực kì chán nản, muốn buông suôi tất cả. Long nhất định không bỏ qua cho Rio nên đã bắt Mele nhằm gây áp lực với Rio để Rio trở lại là một GenJyuOh. Để tìm con đường mới cho chính mình, Rio bắt tay với Jan để giải cứu Mele. Rio đã từ bỏ Genki trở lại là một RinJyuKen.
Shigenshou, Gen Jyu Dragon-ken Long
Nhân vật thoắt ẩn thoắt hiện, trong đầu luôn mưu tính âm mưu to lớn. Là kẻ thù nguy hiểm của Gekiranger. Hắn đứng đằng sau và sắp đặt mọi chuyện. Vì có năng lực bất tử nên rãnh rỗi suy nghĩ những thứ hại người.

Bài học (Các tập)[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi tập là một bài học (修行 Shugyō?).

  1. Lesson 1: Niki-Niki! Fierce Beast-Fist! (修行その1 ニキニキ!激獣拳 Shugyō Sono Ichi: Niki-Niki! Geki Jūken?)
  2. Lesson 2: Waki-Waki! Beast-Fist Gattai! (修行その2 ワキワキ!獣拳合体 Shugyō Sono Ni: Waki-Waki! Jūken Gattai?)
  3. Lesson 3: Shio-Shio! Cleaning Power (修行その3 シオシオ!そうじ力 Shugyō Sono San: Shio-Shio! Sōjiryoku?)
  4. Lesson 4: Zowa-Zowa! The Five Venom Fists (修行その4 ゾワゾワ!五毒拳 Shugyō Sono Yon: Zowa-Zowa! Godokuken?)
  5. Lesson 5: Uja-Uja! What Should I Do? (修行その5 ウジャウジャ!どーすりゃいいの? Shugyō Sono Go: Uja-Uja! Dōsuryaiino??)
  6. Lesson 6: Juwān! …What's That? (修行その6 ジュワーン!って、何? Shugyō Sono Roku: Juwān! 'tte, Nani??)
  7. Lesson 7: Shuba-Shuba Dancing! (修行その7 シュバシュバ踊ろう! Shugyō Sono Nana: Shuba-Shuba Odorō!?)
  8. Lesson 8: Koto-Koto… Intently Koto-Koto (修行その8 コトコト…ひたすらコトコト Shugyō Sono Hachi: Koto-Koto… Hitasura Koto-Koto?)
  9. Lesson 9: The Kena-Kena Woman (修行その9 ケナケナの女 Shugyō Sono Kyū: Kena-Kena no Onna?)
  10. Lesson 10: Jara-Jara Attack! The First Errand (修行その10 ジャラジャラ襲撃!はじめてのおつかい Shugyō Sono Jū: Jara-Jara Shūgeki! Hajimete no Otsukai?)
  11. Lesson 11: Ukya-Ukya! Beast-Fist Armament (修行その11 ウキャウキャ!獣拳武装 Shugyō Sono Jū Ichi: Ukya-Ukya! Jūken Busō?)
  12. Lesson 12: Zowan-Zowan! Confrontation Beast-Fist, Training Starts (修行その12 ゾワンゾワン!臨獣拳、修行開始 Shugyō Sono Jū Ni: Zowan-Zowan! Rin Jūken, Shugyō Kaishi?)
  13. Lesson 13: Shin-Shin! The Spirit's Dance (修行その13 シンシン!精霊の舞い Shugyō Sono Jū San: Shin-Shin! Seirei no Mai?)
  14. Lesson 14: Netsu-Netsu! Forget the Technique (修行その14 ネツネツ!技を捨てろ Shugyō Sono Jū Yon: Netsu-Netsu! Waza o Sutero?)
  15. Lesson 15: Howa-Howa! Mama Skills (修行その15 ホワホワ!ママ業 Shugyō Sono Jū Go: Howa-Howa! Mama Gyō?)
  16. Lesson 16: Jiri-Jiri! Confrontation Beast Hall, Extracurricular Class (修行その16 ジリジリ!臨獣殿、課外授業 Shugyō Sono Jū Roku: Jiri-Jiri! Rin Jūden, Kagai Jugyō?)
  17. Lesson 17: Goro-Goro! Teacher and Student Love (修行その17 ゴロゴロ!師弟愛 Shugyō Sono Jū Nana: Goro-Goro! Shitei Ai?)
  18. Lesson 18: Sharkin-Kīn! The Body is Strong (修行その18 シャッキンキーン!身体、強い Shugyō Sono Jū Hachi: Shakkin-Kīn! Karada, Tsuyoi?)
  19. Lesson 19: Gokin-Gokin! Showdown with Rio (修行その19 ゴキンゴキン!理央と対決 Shugyō Sono Jū Kyū: Gokin-Gokin! Rio to Taiketsu?)
  20. Lesson 20: Gicho-Gicho! Triangle Opposition Match (修行その20 ギチョギチョ!トライアングル対抗戦 Shugyō Sono Ni-jū: Gicho-Gicho! Toraianguru Taikōsen?)
  21. Lesson 21: Biki-Biki-Biki-Biki! Extreme Ki Extremely (修行その21 ビキビキビキビキ!カゲキに過激気 Shugyō Sono Ni-jū Ichi: Biki-Biki-Biki-Biki! Kageki ni Kageki?)
  22. Lesson 22: Kyui-Kyui! Date with a Celebrity (修行その22 キュイキュイ!セレブとデート Shugyō Sono Ni-jū Ni: Kyui-Kyui! Serebu to Dēto?)
  23. Lesson 23: Gure-Gure! Sukeban Captain (修行その23 グレグレ!スケ番キャプテン Shugyō Sono Ni-jū San: Gure-Gure! Sukeban Kyaputen?)
  24. Lesson 24: Garu-Garu! What!? My Younger Brother!? (修行その24 ガルガル!なんてこった、弟が!? Shugyō Sono Ni-jū Yon: Garu-Garu! Nante Kotta, Otōto ga!??)
  25. Lesson 25: Hine-Hine! Just My Violet Fierce Ki (修行その25 ヒネヒネ!俺だけの紫激気 Shugyō Sono Ni-jū Go: Hine-Hine! Ore Dake no Shigeki?)
  26. Lesson 26: Mohe-Mohe! Consulting your Worries (修行その26 モヘモヘ!お悩み相談 Shugyō Sono Ni-jū Roku: Mohe-Mohe! Onayami Sōdan?)
  27. Lesson 27: Beran-Beran! Burn, Commentator (修行その27 ベランベラン!燃えよ実況 Shugyō Sono Ni-jū Nana: Beran-Beran! Moeyo Jikkyō?)
  28. Lesson 28: With Bishi-Bishi Pikīn Osu! (修行その28 ビシビシピキーンで押忍! Shugyō Sono Ni-jū Hachi Bishi-Bishi Pikīn de Osu!?)
  29. Lesson 29: Guda-Guda Here-Here! Shopping (修行その29 グダグダヘレヘレ!ショッピング Shugyō Sono Ni-jū Kyū: Guda-Guda Here-Here! Shoppingu?)
  30. Lesson 30: The Sei-Sei and Dou-Dou Woman (修行その30 セイセイでドウドウの女 Shugyō Sono San-jū: Sei-Sei de Dō-Dō no Onna?)
  31. Lesson 31: We Muni-Muni! (修行その31 俺たちムニムニ! Shugyō Sono San-jū Ichi: Oretachi Muni-Muni!?)
  32. Lesson 32: Zowangi-Zowango! The Gathering, Beast Origin Village (修行その32 ゾワンギゾワンゴ!集結、獣源郷 Shugyō Sono San-jū Ni: Zowangi-Zowango! Shūketsu, Jūgenkyō?)
  33. Lesson 33: Fure-Fure Gatchiri! Kung Fu Chūshingura (修行その33 フレフレガッチリ!カンフー忠臣蔵 Shugyō Sono San-jū San: Fure-Fure Gatchiri! Kanfū Chūshingura?)
  34. Lesson 34: Gowan-Gowan's Dain-Dain! Beast Fist Giant God, Kenzan (修行その34 ゴワンゴワンのダインダイン!獣拳巨神、見参 Shugyō Sono San-jū Yon: Gowan-Gowan no Dain-Dain! Jūken Kyojin, Kenzan?)
  35. Lesson 35: Gyuon-Gyuon! Beast Power Bloom (修行その35 ギュオンギュオン!獣力開花 Shugyō Sono San-jū Go: Gyuon-Gyuon! Jūriki Kaika?)
  36. Lesson 36: Mukyu-Mukyu! The Three Kaitō Sisters (修行その36 ムキュムキュ!怪盗三姉妹 Shugyō Sono San-jū Roku: Mukyu-Mukyu! Kaitō San Shimai?)
  37. Lesson 37: Gyan-Gyan! Useless Arranged Marriage Interview (修行その37 ギャンギャン!お見合い問答無用 Shugyō Sono San-jū Nana: Gyan-Gyan! Omiai Mondō Muyō?)
  38. Lesson 38: Biba-Biba! Another Retsu (修行その38 ビバビバ!もう一人のレツ Shugyō Sono San-jū Hachi: Biba-Biba! Mō Hitori no Retsu?)
  39. Lesson 39: Uro-Uro! The Children Don't Return (修行その39 ウロウロ!帰らない子供たち Shugyō Sono San-jū Kyū: Uro-Uro! Kaeranai Kodomotachi?)
  40. Lesson 40: Head, Bakān! The Shocking Truth (修行その40 頭、バカーン!衝撃の事実 Shugyō Sono Yon-jū: Atama, Bakān! Shōgeki no Jijitsu?)
  41. Lesson 41: Zushi-Zushi! No More (修行その41 ズシズシ!もうやだ Shugyō Sono Yon-jū Ichi: Zushi-Zushi! Mō Yada?)
  42. Lesson 42: Wasshi-Wasshi Moving On! (修行その42 ワッシワッシで乗り越えろ! Shugyō Sono Yon-jū Ni: Wasshi-Wasshi de Norikoero!?)
  43. Lesson 43: Hapi-Hapi! Merry Christmas, Osu (修行その43 ハピハピ!メリークリスマス、押忍 Shugyo Sono Yon-jū San: Hapi-Hapi! Merī Kurisumasu, Osu?)
  44. Lesson 44: Wafu-Wafu! Father's Melody (修行その44 ワフワフ!父ちゃんのメロディ Shugyō Sono Yon-jū Yon: Wafu-Wafu! Tōchan no Merodi?)
  45. Lesson 45: Pikīn! Showdown of Destiny (修行その45 ピキーン!宿命の対決 Shugyō Sono Yon-jū Go: Pikīn! Shukumei no Taiketsu?)
  46. Lesson 46: Gyawa-Gyawa Memories (修行その46 ギャワギャワの記憶 Shugyō Sono Yon-jū Roku: Gyawa-Gyawa no Kioku?)
  47. Lesson 47: Pika-Pika! My Path (修行その47 ピカピカ!俺の道 Shugyō Sono Yon-jū Nana: Pika-Pika! Ore no Michi?)
  48. Lesson 48: Saba-Saba! Crucial Fist Judgement (修行その48 サバサバ!いざ拳断 Shugyō Sono Yon-jū Hachi: Saba-Saba! Iza Ken Dan?)
  49. Lesson 49: Zun-Zun! The Beast-Fist, for All Time… (修行その49 ズンズン!獣拳は、ずっと… Shugyō Sono Yon-jū Kyū: Zun Zun! Jūken wa, Zutto…?)

các tập đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • juken Sentai Gekiranger vs engine sentai go-onger

2 đội biệt động vô tình chạm trán ở khoảng không. Xuất hiện 1 tên kĩ sư với những ý tưởng điên rồ thêm 3 bộ trưởng Gaiark. nhờ sự ngu ngốc của kĩ sư điên mà nhân vật ngàn năm được tái sinh. Nhưng! Có 2 số phận tội lỗi được định mệnh gắn kết với MugenRyuu cũng trở lại. Munimuni của Geki bất tử

  • juken Sentai Gekiranger vs Gogo Sentai Boukenger
  • juken sentai Gekiranger the movie

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jan Kandou/GekiRed: Hiroki Suzuki (鈴木 裕樹 Suzuki Hiroki?)
    • Jan Kandou/GekiRed (Young; 15, 46-47): Arashi Fukasawa (深澤 嵐 Fukasawa Arashi?)
  • Ran Uzaki/GekiYellow: Mina Fukui (福井 未菜 Fukui Mina?)
  • Retsu Fukami/GekiBlue: Manpei Takagi (高木 万平 Takagi Manpei?)
  • Gou Fukami/GekiViolet: Riki Miura (三浦 力 Miura Riki?)
  • Ken Hisatsu/GekiChopper: Sotaro (聡太郎 Sōtarō?, Sotaro Yasuda)
  • Rio/Black Lion Rio/Phantom Beast King Rio: Hirofumi Araki (荒木 宏文 Araki Hirofumi?)
    • Rio (Young; 1, 12, 46-47), Jan's Hong Kong Student (49): Shogo Ehara (江原 省吾 Ehara Shōgo?)
  • Mele: Yuka Hirata (平田 裕香 Hirata Yuka?)
  • Long: Naoki Kawano (川野 直輝 Kawano Naoki?)
  • Miki Masaki: Kazue Itoh (伊藤 かずえ Itō Kazue?)
  • Natsume Masaki: Sakina Kuwae (桑江 咲菜 Kuwae Sakina?)
  • Kentaro Hisatsu: Taro Ishida (石田 太郎 Ishida Tarō?)
  • Sachiko Hisatsu: Juri Ihata (井端 珠里 Ihata Juri?)
  • Dan: Kenji Oba (大葉 健二 Ōba Kenji?)

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Gekiranger