Châu Tinh Trì

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Chu Tinh Trì)
Bước tới: menu, tìm kiếm
周星馳
(Châu Tinh Trì)
ChowKL2.JPG
Chu Tinh Trì tại một cuộc họp báo
Sinh 22 tháng 6, 1962 (51 tuổi)
Hồng Kông
Tên khác Stephen Chow
Vai diễn đáng chú ý Tôn Ngộ Không
(Tân Tây du kí)
Tả Tụng Tinh
(Thánh bài)
A Tinh
(Tuyệt đỉnh công phu)
Trang web Stephen Chow forum

Châu Tinh Trì (Hoa phồn thể : 周星馳, Hoa giản thể : 周星驰, bính âm : Zhōu Xīngchí / Chu Tinh Trì, tiếng Anh : Stephen Chow Sing Chi hoặc ngắn gọn là Stephen Chow) (sinh ngày 22 tháng 6 năm 1962), là một đạo diễndiễn viên của rất nhiều bộ phim Hồng Kông ăn khách. Anh được coi là diễn viên hài xuất sắc nhất hiện nay của điện ảnh Châu Á với biệt danh Vua hài (lấy từ tên một bộ phim của Châu [cần dẫn nguồn]). Hai bộ phim gần đây nhất của Châu Tinh Trì là Đội bóng Thiếu LâmTuyệt đỉnh công phu không chỉ gây tiếng vang ở Hồng Kông mà còn được yêu thích tại nhiều nước, bộ phim Tuyệt đỉnh công phu hiện đang giữ kỉ lục về doanh thu của điện ảnh Hồng Kông.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Tinh Trì sinh năm 1962 tại Hồng Kông. Khi còn nhỏ, Châu rất thích Kung Fu nhưng phải học môn võ này qua truyền hình vì cha mẹ anh không đủ tiền cho con theo học các lớp chính quy. Sau đó thì anh theo học Vĩnh Xuân Quyền và trở thành một người hâm mộ diễn viên Lý Tiểu Long. Cho đến tận ngày nay anh vẫn giữ niềm đam mê này và những bộ phim của Châu Tinh Trì thường có những cảnh gợi đến những tác phẩm Lý Tiểu Long tham gia diễn xuất.

Đổ thánh (All For The Winner), bộ phim đánh dấu bước ngoặt sự nghiệp của Châu Tinh Trì

Châu Tinh Trì tốt nghiệp lớp diễn viên của hãng TVB (thuộc tập đoàn Thiệu Thị) năm 1983 và bắt đầu tham gia vào ngành công nghiệp giải trí với vai trò người dẫn chương trình cho tiết mục thiếu nhi 430 Shuttle của đài TVB. Trong hơn 5 năm, anh cũng tham gia vào một số phim truyền hình của TVB nhưng không có vai diễn nào nổi bật và Châu vẫn chỉ là một diễn viên ít được chú ý.

Vai diễn bước ngoặt cho sự nghiệp của Châu và cũng định hình cho phong cách hài của anh là vai A Tinh trong bộ phim ăn khách Đổ thánh (Thánh bài) sản xuất năm 1990. Các vai diễn sau đó của Châu được xây dựng từ thành công của Đổ thánh, anh dần dần hoàn thiện những vai hài của mình, đó thường là những nhân vật ban đầu có vẻ tầm thường nhưng sau đó lại đánh bại được tất cả đối thủ, hoặc lại là người tự cao tự đại để rồi sau đó bị làm nhục trước khi quay trở lại hạ gục những kẻ xấu. Những vai diễn đáng chú ý theo môtíp này của Châu là trong các phim Học trường Uy Long năm 1991, Quốc sản 007 năm 1994Thần ăn năm 1996. Đôi khi những bộ phim của Châu cũng lấy bối cảnh lịch sử làm nền như bộ phim Đường Bá Hổ điểm Thu Hương sản xuất năm 1993 với sự tham gia diễn xuất của Củng Lợi.

Tuy nhiên đôi khi Châu cũng có những vai diễn thoát khỏi môtíp hài quen thuộc của mình, một ví dụ điển hình là vai Tôn Ngộ Không trong bộ phim ăn khách Tân Tây du kí công chiếu năm 1994, trong bộ phim này Châu đã thể hiện những cảnh diễn nội tâm của nhân vật rất tốt và anh đã được trao giải Diễn viên nam xuất sắc nhất của Hội phê bình điện ảnh Hồng Kông cho vai diễn này.

Từ năm 1994, Châu đã bắt đầu tự viết kịch bản và đạo diễn cho một số bộ phim. Bộ phim Đội bóng Thiếu lâm đã phá vỡ kỉ lục doanh thu tại Hồng Kông năm 2001, kỉ lục này lại tiếp tục bị vượt qua bởi bộ phim tiếp theo của Châu là Tuyệt đỉnh công phu năm 2004.

Tháng 7 năm 2006, Châu bắt đầu làm bộ phim mới nhất của anh là CJ7/A Hope (Trường Giang số 7) tại Ninh Ba, Chiết Giang. Có nguồn tin cho rằng đây là bộ phim Trung Quốc có kinh phí cao nhất từ trước đến nay, khoảng 100 triệu NDT (khoảng 13 triệu USD).[2]

Giải thưởng và đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Đã từ lâu Châu Tinh Trì được coi là Vua phim hài Hồng Kông, các vai diễn của anh càng về sau càng được đánh giá cao và các bộ phim của Châu không chỉ thành công về mặt thương mại mà cũng dần được đánh giá cao cả về mặt nghệ thuật. Thống kê cho thấy trong vòng 20 năm từ 1985 đến 2005, những bộ phim do Châu đóng vai chính đã đạt doanh thu 1,3 tỉ HKD (gần 200 triệu USD), xếp thứ hai trong số các diễn viên Hồng Kông chỉ sau Lưu Đức Hoa (1,7 tỉ) và trên cả Thành Long cùng các ngôi sao khác.[3]

Châu Tinh Trì cũng đã giành nhiều giải thưởng điện ảnh ở cả vai trò đạo diễn và diễn viên:

Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông (HKFA)

  • Phim tuyệt đỉnh công phu
  • Đạo diễn xuất sắc nhất cho phim Đội bóng Thiếu lâm
  • Diễn viên nam chính xuất sắc nhất cho vai A Tinh trong Đội bóng Thiếu lâm

Giải thưởng điện ảnh của Hội phê bình điện ảnh Hồng Kông

  • Đạo diễn xuất sắc nhất cho phim Đội bóng Thiếu lâm
  • Phim hay nhất cho phim Đội bóng Thiếu lâm
  • Diễn viên nam chính xuất sắc nhất cho vai Tôn Ngộ Không trong Tân Tây Du Kí

Giải thưởng điện ảnh Kim Mã (Đài Loan)

  • Đạo diễn xuất sắc nhất cho phim Tuyệt đỉnh công phu
  • Phim hay nhất cho phim Tuyệt đỉnh công phu.Đã có ba phần phim Học trường Uy Long rất là nhiều fan hâm mộ.Ba phần phim vào năm 1991,1992,1993.Lúc đó,anh nổi tiếng

Tại lễ bầu chọn 100 phim xuất sắc nhất của điện ảnh Hoa ngữ trong 100 năm tổ chức ngày 27 tháng 3 năm 2005, Châu Tinh Trì có hai bộ phim mà anh vừa đạo diễn vừa là diễn viên chính được lọt vào danh sách, đó là bộ phim Tân Tây Du Kí xếp thứ 19 và bộ phim Đội bóng Thiếu lâm xếp thứ 76.[4]

Năm 2003, Châu Tinh Trì đã được tạp chí Time bình chọn là một trong những Anh hùng Châu Á của năm.[5]

Các phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim
(Tên phiên âm Hán Việt được in nghiêng)
(Tên thông dụng nhất được để đầu tiên)
Phim
(Tên gốc và tên tiếng Anh)
Ghi chú
1988 Phán xét cuối cùng
Phích lịch tiên phong
霹靂先鋒
Final Justice
Bộ phong hán tử (Anh hùng nhiệt lệ) 捕風漢子
He Who Chases After the Wind
Tình anh thợ cạo
Cả nhà cùng vui
Tối giai nữ tế
最佳女婿
Faithfully Yours
1989 Quyết chiến giang hồ
Rồng quyết đấu
Long tại thiên nhai
龍在天涯
Dragon Fight
Dragon Kickboxer
Lưu Manh Sái Bà (Thư Hùng Song Lạt, Lai Tự Giang Hồ) 流氓差婆
Thunder Cops II
Giang hồ máu lệ
Không khuất phục
Phong vũ đồng lộ
流氓差婆
The Unmatchable Match
Nghĩa đảm quần anh 義膽群英
Tragic Heroes
1990 Vượt Thiên Nhai
Làm nên lịch sử
Nhất bổn mạn họa sấm thiên nhai
一本漫畫闖天涯
My Hero
Vô địch hạnh vận tinh
Ngôi sao may rủi
Người may mắn
望夫成龍
When Fortune Smiles
Tình yêu và cuộc đời
Vọng phu thành long
望夫成龍
Love Is Love
Sư huynh chàng quỷ
Cảnh sát hoàng gia
風雨同路
Look Out, Officer!
Long Phụng trà lâu 龍鳳茶樓
Lung Fung Restaurant
Vua Bida
Long Đích Truyền Nhân
龍的傳人
Legend of the Dragon
Giang Hồ Tối Hậu Nhất Cá Đại Lão (Tịch Dương Võ Thập) 江湖最後一個大佬
Triad Story
Vỏ Quýt Dày có Móng Tay Nhọn
FBI Hồng Kông
Kì phùng địch thủ
Già li lạt tiêu
咖喱辣椒
Curry and Pepper
Người mơ mộng
Tiểu thâu A Tinh
小偷阿星
Sleazy Dizzy
Thánh bài I
Đổ thánh
賭聖
All for the Winner
1991 Trường học Uy Long I
Đào học Uy Long
逃學威龍
Fight Back to School
Tình thánh 情聖
The Magnificent Scoundrels
Chuyên gia xảo quyệt
Chỉnh cổ chuyên gia (Chỉnh nhân chuyên gia)
整蠱專家
Tricky Brains
Hào môn dạ yến 豪門夜宴
The Banquet
Party of a Wealthy Family
Vai cameo
The Top Bet Vai cameo
Crazy Safari
The Gods Must Be Crazy III
Chỉ lồng tiếng
Thánh bài II
Đổ hiệp
賭俠
God of Gamblers II
Tân Tinh Võ Môn I 新精武門1991
Fist of Fury 1991
Thánh bài III
Chúa bịp Thượng Hải
Đổ hiệp II: Chi Thượng Hải than Đổ thánh
賭俠2之上海灘賭聖
God of Gamblers III: Back to Shanghai
1992 Chòm sao chiếu tử
Quần tinh hội
群星会
The Thief of Time
Vai cameo (5 phút)
Xẩm xử quan
Thẩm tử quan
審死官
Justice, My Foot!
Tân Tinh Võ Môn II
Mạn họa Uy Long
漫畫威龍
Fist of Fury 1991 II
Tân Lộc Đỉnh kí I 新鹿鼎記
Royal Tramp
Tân Lộc Đỉnh kí II: Thần Long giáo 鹿鼎記2神龍教
Royal Tramp II
Chuyện hỉ trong nhà
Gia hữu hỉ sự
家有囍事
All's Well, Ends Well
Trường học Uy Long II
Đào học Uy Long II
逃學威龍2
Fight Back to School II
Vua ăn mày
Võ trạng nguyên Tô Khất Nhi
武狀元蘇乞兒
King of Beggars
1993 Trường học Uy Long III
Đào học Uy Long III: Chi Long quá Kê niên (Đệ thất cảm trảo tài thần)
逃學威龍3之龍過雞年
Fight Back to School III
My Hero II Vai cameo
Đường Bá Hổ điểm Thu Hương
Đường Bá Hổ, Dương Thu Hương
Trạng nguyên Tống Bạch Phủ
(Lưu ý: "điểm" là từ Hán Việt, nghĩa là "chọn", "để ý", không phải là họ của Thu Hương như mọi người thường lầm từ trước đến nay)
唐伯虎點秋香
Flirting Scholar
Tế Công 濟公
The Mad Monk
1994 Tân Tây Du kí I
Tây Du ký: Đệ nhất bách linh nhất hồi chi Nguyệt quang bảo hạp
(Tề Thiên Đại Thánh Đông Du ký)
西遊記第壹佰零壹回之月光寶盒
A Chinese Odyssey Part One - Pandora's Box
Tân Tây Du kí II
Tây Du ký: Đại kết cục chi Tiên lý kỳ duyên
(Tề Thiên Đại Thánh Tây Du ký)
西遊記大結局之仙履奇緣
A Chinese Odyssey Part Two - Cinderella
Kiêm đạo diễn
Quan xẩm lốc cốc
Đại quan Bao Long Tinh
Cửu phẩm chi ma quan chi Bạch diện Bao Thanh Thiên
九品芝麻官之白面包青天
Hail the Judge
Vua phá hoại
Phá hoại chi vương
破壞之王
Love on Delivery
King of Destruction
Kiêm đạo diễn
Quốc sản 007
Quốc sản Lăng Lăng Tất (Đại Chiến Kim Thương Khách)
國產淩淩漆
From Beijing with Love
Kiêm biên kịch và đạo diễn
1995 Chuyên gia bắt ma
Hồi hồn dạ (Chỉnh quỷ chuyên gia)
回魂夜
Out of the Dark
Bách biến tinh quân (Bách biến kim cương)
Siêu nhân biến hình
百變星君
Sixty Million Dollar Man
1996 Đại nội mật thám 008
Đao kiếm hung thần
Đại nội mật thám Linh Linh Phát (Lộc Đỉnh đại đế)
大內密探零零發
Forbidden City Cop
Kiêm biên kịch và đạo diễn
Vua đầu bếp
Thần ăn
Thực thần
食神
God of Cookery
Kiêm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất
1997 Chuyện hỉ trong nhà 97
Gia hữu hỉ sự 97
97家有囍事
All's Well, Ends Well 1997
Trạng sư xảo quyệt Trần Mộng Cát
Toán tử thảo (Chỉnh nhân trạng nguyên)
算死草
Lawyer Lawyer
1998 Vua bánh trứng
Hoàng tử bảnh bao
Người may mắn
Hạnh vận nhất điều long
行運一條龍
The Lucky Guy
1999 Pha Lê tôn
Bản Lĩnh Đàn Ông
玻璃樽
Gorgeous
Vai cameo
Vua bịp 2000
Bịp vương 2000
Thiên vương chi vương 2000
千王之王2000
The Tricky Master
Vua hài kịch
Hỉ kịch chi vương
喜劇之王
King of Comedy
Kiêm biên kịch và đạo diễn
2001 Đội bóng Thiếu Lâm
Thiếu Lâm túc cầu
少林足球
Shaolin Soccer
Kiêm biên kịch và đạo diễn
2004 Tuyệt đỉnh công phu
Công phu
功夫
Kung Fu Hustle
Kiêm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất
2008 Siêu khuyển thần thông
Trường giang thất hào
長江七號
CJ7
Kiêm biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất
2012 Tây Du Ký
Truyện Tình Ngoài Truyện
西游·降魔篇
Journey to the West: Conquering the Demons
Biên kịch, đạo diễn và nhà sản xuất

Thông tin thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chính Châu Tinh Trì là người đã khuyên Lương Triều Vĩ tham gia vào ngành công nghiệp giải trí, để rồi sau đó Lương Triều Vĩ thậm chí còn trở nên nổi tiếng trước cả Châu Tinh Trì.
  • Các phim của Châu thường có một vai diễn nhỏ, một người đàn ông xấu xí giả gái vừa chạy vừa ngoáy mũi, vai diễn luôn do một người bạn của Châu tên là Lee Kin Yan - Lý Kiện Nhân thủ vai.
  • Châu Tinh Trì được nhắc đến trong bài hát "My Ego" của nhóm rock Regurgitator.
  • Trái ngược với những vai diễn hài hước và thường hay khoác lác trên phim, Châu Tinh Trì ở ngoài đời có cuộc sống rất kín đáo và luôn cư xử rất nghiêm túc.
  • Châu Tinh Trì rất hâm mộ bộ truyện tranh Nhật Bản Bảy viên ngọc rồng. Do đó, anh không ngần ngại tham gia sản xuất phim Dragonball Evolution của điện ảnh Hoa Kỳ.
  • Thần tượng của Châu Tinh Trì là nam diễn viên điện ảnh Lý Tiểu Long, rất nhiều phim của anh mang phong thái Lý Tiểu Long.
  • Hiện nay tài sản của Châu Tinh Trì đã vượt quá 80 triệu USD, nhưng phần lớn số tiền này anh kiếm được thông qua kinh doanh địa ốc chứ không phải đóng phim.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]