I'm Breathless
| I'm Breathless: Nhạc lấy cảm hứng và trích từ bộ phim "Dick Tracy" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Nhạc phim của Madonna | ||||
| Phát hành | 22 tháng 5, 1990 | |||
| Thu âm | 1989-1990 | |||
| Thể loại | Pop, Jazz, Dance | |||
| Thời lượng | 44:54 | |||
| Hãng đĩa | Sire, Warner Bros. | |||
| Sản xuất | Madonna, Patrick Leonard, Bill Bottrell, Kevin Gilbert, Shep Pettibone | |||
| Đánh giá chuyên môn | ||||
| Thứ tự album của Madonna | ||||
|
||||
| Đĩa đơn từ I'm Breathless | ||||
|
||||
I'm Breathless - Nhạc lấy cảm hứng và trích từ bộ phim Dick Tracy là album nhạc phim thứ hai của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna, phát hành ngày 22 tháng 5 năm 1990 bởi Sire Records. Album này được thu âm và phát hành để quảng bá cho bộ phim thắng giải Oscar Dick Tracy do Warren Betty và Al Pacino thủ vai chính, trong đó Madonna cũng đóng một vai phụ. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ RIAA chứng nhận I'm Breathless đạt 2 đĩa Bạch kim, ghi nhận hơn 2 triệu đĩa được tiêu thụ trên thị trường Mỹ. Còn trên thế giới, khoảng 5 triệu đĩa đã được bán ra[1][2][3].
Ca khúc "Sooner or Later (I Always Get My Man)" trích trong album đã đoạt giải Oscar năm 1991 ở hạng mục "Bài hát gốc hay nhất". Madonna cũng đến tham dự lễ trao giải và trình diễn ca khúc này.
Danh sách ca khúc [sửa]
| # | Tên ca khúc | Người viết | Sản xuất | Thời lượng |
|---|---|---|---|---|
| 1. | "He's a Man" | Madonna, Patrick Leonard | Madonna, Patrick Leonard | 4:43 |
| 2. | "Sooner or Later" | Stephen Sondheim | Madonna, Bill Bottrell | 3:20 |
| 3. | "Hanky Panky" | Madonna, P. Leonard | Madonna, Patrick Leonard | 3:56 |
| 4. | "I'm Going Bananas" | Michael Kernan, Andy Paley | Madonna, Patrick Leonard | 1:43 |
| 5. | "Cry Baby" | Madonna, P. Leonard | Madonna, Patrick Leonard | 4:05 |
| 6. | "Something to Remember" | Madonna, P. Leonard | Madonna, Patrick Leonard | 5:06 |
| 7. | "Back in Business" | Madonna, P. Leonard | Madonna, Patrick Leonard | 5.13 |
| 8. | "More" | S. Sondheim | Madonna, Bill Bottrell | 4:58 |
| 9. | "What Can You Lose" | S. Sondheim | Madonna, Bill Bottrell | 2:08 |
| 10. | "Now I'm Following You (phần I)" | A. Paley, Jeff Lass, Ned Claflin, Jonathan Paley | Madonna, Patrick Leonard | 1:35 |
| 11. | "Now I'm Following You (phần II)" | A. Paley, J. Lass, N. Claflin, J. Paley | Madonna, Patrick Leonard, Kevin Gilbert | 3:18 |
| 12. | "Vogue" | Madonna, Shep Pettibone | Madonna, Shep Pettibone | 4:50 |
Xếp hạng và chứng nhận [sửa]
| Quốc gia | Vị trí cao nhất | Chứng nhận (nếu có) | Doanh số |
|---|---|---|---|
| Úc | 1 | ||
| Áo | 5 | Vàng[4] | 25.000+ |
| Brasil | Vàng[5] | 100.000+ | |
| Canada | 2 | 2x Bạch kim[6] | 200.000+ |
| Phần Lan | Vàng[7] | 37.039+ | |
| Pháp | 3 | 2x Vàng[8] | 200.000+ |
| Đức | 1 | Vàng[9] | 150.000+ |
| Nhật | 1[10] | Bạch kim | 320.000+ |
| Hà Lan | Vàng[11] | 50.000+ | |
| Na Uy | 4 | ||
| Tây Ban Nha | 2 | 2x Bạch kim | 225.000+ |
| Thụy Điển | 4 | ||
| Thụy Sỹ | 3 | Vàng[12] | 25.000+ |
| Liên hiệp Anh | 2 | Bạch kim[13] | 300.000+ |
| Mỹ | 2 | 2x Bạch kim[14] | 2.000.000+ |
| Tiền nhiệm: Forever Your Girl của Paula Abdul |
Album quán quân tại Úc 3 tháng 6 - 23 tháng 6, 1990 |
Kế nhiệm: Beyond Salvation của The Angels |
| Tiền nhiệm: Sprinkle của Kiyotaka Sugiyama |
Album quán quân tại Nhật 18 tháng 6 - 1 tháng 7, 1990 (2 tuần) |
Kế nhiệm: Mind Cruisin' của Anri |
Chú thích [sửa]
- ^ AbsoluteMadonna.com - Album Charts & Stats
- ^ Madonna- Latest Madonna music, charts, awards, CDs, Confessions on a dancefloor, Madonna, American Life, Erotica, sales figures
- ^ Mad-Eyes - Madonna albums info - I'm Breathless
- ^ IFPI Austria
- ^ ABPD
- ^ CRIA
- ^ IFPI Finland
- ^ Disque En France
- ^ IFPI Germany
- ^ “Yamachan Land (Archives of the Japanese record charts) - Albums Chart Daijiten - Madonna” (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2008.
- ^ NVPI
- ^ IFPI Switzerland
- ^ BPI
- ^ Billboard – Ask Billboard
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||