Mang (thú)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bài này viết về mang như là một chi động vật nhai lại thuộc họ Hươu nai, các nghĩa khác xem bài Mang (định hướng).
Mang
Muntiacus sp - Hai Hong Karni.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Phân thứ lớp (infraclass) Placentalia
Liên bộ (superordo)

Laurasiatheria

(không phân hạng) Cetartiodactyla
Bộ (ordo) Artiodactyla
Phân bộ (subordo) Ruminantia
Phân thứ bộ (infraordo) Pecora
Họ (familia) Cervidae
Phân họ (subfamilia) Muntiacinae
Chi (genus) Muntiacus
Rafinesque, 1815
Muntjac distribution map.gif
Các loài

Mang, còn gọi là hoẵng, kỉ, mển hay mễn, là một dạng hươu, nai thuộc chi Muntiacus. Mang có lẽ là loại hươu cổ nhất được biết đến, xuất hiện vào khoảng 15-35 triệu năm trước căn cứ trên di tích hóa thạch tìm thấy trong các trầm tích của thế Miocen tại PhápĐức.

Các loài ngày nay còn sống có nguồn gốc nguyên thủy ở vùng Đông Nam Á cũng như ở Ấn Độ. Bản địa mển bao gồm cả vùng Hoa Nam, Đài Loan, và các hải đảo thuộc Indonesia. Mang Reeves được du nhập sang Anh và nay đã sinh sản, phổ biến ở một số khu vực ở Anh.

Là một loại động vật nhiệt đới, mển không có chu kỳ động dục theo mùa thời tiết nên khi chuyển sang các khu vực ôn đới có thể cho giao phối ở bất kỳ thời gian nào trong năm. Mang đực có các gạc ngắn có thể mọc lại nhưng có xu hướng cắn xé nhau bằng răng (có răng nanh dài chĩa xuống) để bảo vệ lãnh địa.

Mang là loại động vật được chú ý trong các nghiên cứu về sự tiến hóa do các biến thể lớn trong bộ nhiễm sắc thể của chúng cũng như các phát hiện về các loài mới trong thời gian gần đây.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Mười hai loài:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]