Nadia Petrova

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Nadia Petrova
Quốc gia Flag of Nga Nga
Nơi cư trú Moskva, Flag of Nga Nga
Ngày sinh 8 tháng 6, 1982 (26 tuổi)
Nơi sinh Moskva, Liên Xô
Chiều cao 1m78
Cân nặng 65 kg
Bắt đầu chơi chuyên nghiệp 6 tháng 9 năm 1999
Tay thuận Tay phải
Tiền thưởng giành được 5.831.820 USD
Đánh đơn
Thắng/thua: 345-178
Số chức vô địch: 7 WTA, 4 ITF
Thứ hạng cao nhất: 3 (15 tháng 5, 2006)
Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Tứ kết (2006)
Pháp Mở rộng Bán kết (2003, 2005)
Wimbledon Tứ kết (2005)
Mỹ Mở rộng Tứ kết (2004, 2005)
Đánh đôi
Thắng/thua: 186-85
Số chức vô địch: 12 WTA, 1 ITF
Thứ hạng cao nhất: 3 (21 tháng 3, 2005)

Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 10 tháng 9, 2007.

Nadia Petrova (, Nadézhda Viktoróvna Petróva; sinh ngày 8 tháng 6, 1982 tại Moskva) là nữ vận động viên quần vợt của Liên bang Nga.

Thứ hạng cao nhất của Petrova là thứ 3 thế giới, cô đạt thứ hạng này sau khi thắng Justine Henin trong trận chung kết Giải Qatar Telecom Đức mở rộng tổ chức tại Berlin tháng 5 năm 2006. Cô đã 2 lần vào đến bán kết giải quần vợt Pháp mở rộng vào các năm 2003 và 2005.

Mục lục

[sửa] Các chức vô địch WTA Tour (19)

[sửa] Nội dung đánh đơn (7)

Ghi chú
Tier I (2)
Tier II (5)
Tier III (0)
Tier IV & V (0)
Grand Slam (0)
WTA Championships (0)
Stt. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
1. 30 tháng 10, 2005 Linz Cứng Cờ Thụy Sỹ Patty Schnyder 4–6, 6–3, 6–1
2. 04 tháng 03, 2006 Doha Cứng Cờ Pháp Amélie Mauresmo 6–3, 7–5
3. 09 tháng 14, 2006 Amelia Island, Florida Đất nện Cờ Ý Francesca Schiavone 6–4, 6–4
4. 16 tháng 04, 2006 Charleston, South Carolina Đất nện Cờ Thụy Sỹ Patty Schnyder 6–3, 4–6, 6–1
5. 14 tháng 05, 2006 Berlin Đất nện Cờ Bỉ Justine Henin 4–6, 6–4, 7–5
6. 08 tháng 10, 2006 Stuttgart Cứng Cờ Pháp Tatiana Golovin 6–3, 7–6
7. 05 tháng 02, 2007 Paris Trải thảm Cờ Cộng hòa Séc Lucie Šafářová 4–6, 6–1, 6–4

[sửa] Nội dung đánh đôi (12)

Ghi chú
Tier I (5)
Tier II (5)
Tier III (1)
Tier IV (0)
Grand Slam Title (0)
WTA Championship (1)
Stt. Ngày Giải Mặt sân Đồng đội Đối thủ ở trận chung kết Kết quả
1. 18 tháng 06, 2001 's-Hertogenbosch Cỏ Cờ Romania Ruxandra Dragomir Cờ Bỉ Kim Clijsters
Cờ Hà Lan Miriam Oremans
7–6(5), 6–7(5), 6–4
2. 22 tháng 10, 2001 Linz Trải thảm Cờ Serbia và Montenegro Jelena Dokić Cờ Bỉ Els Callens
Cờ Mỹ Chanda Rubin
6–1, 6–4
3. 21 tháng 10, 2002 Linz Trải thảm Cờ Serbia và Montenegro Jelena Dokić Cờ Nhật Bản Rika Fujiwara
Cờ Nhật Bản Ai Sugiyama
6–3, 6–2
4. 29 tháng 09, 2003 Kremlin Cup Trải thảm Cờ Mỹ Meghann Shaughnessy Cờ Nga Anastasia Myskina
Cờ Nga Vera Zvonareva
6–3, 6–4
5. 22 tháng 03, 2004 Miami Masters Cỏ Cờ Mỹ Meghann Shaughnessy Cờ Nga Svetlana Kuznetsova
Cờ Nga Elena Likhovtseva
6–2, 6–3
6. 05 tháng 04, 2004 Amelia Island Cứng Cờ Mỹ Meghann Shaughnessy Cờ Thụy Sỹ Myriam Casanova
Cờ Úc Alicia Molik
3–6, 6–2, 7–5
7. 03 tháng 05, 2004 German Open Đất nện Cờ Mỹ Meghann Shaughnessy Cờ Slovakia Janette Husárová
Cờ Tây Ban Nha Conchita Martinez
6–2, 2–6, 6–1
8. 10 tháng 05, 2004 Rome Masters Đất nện Cờ Mỹ Meghann Shaughnessy Cờ Argentina Paola Suárez
Cờ Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
2–6, 6–3, 6–3
9. 19 tháng 07, 2004 Los Angeles Cứng Cờ Mỹ Meghann Shaughnessy Cờ Tây Ban Nha Conchita Martinez
Cờ Tây Ban Nha Virginia Ruano Pascual
6–7(2), 6–4, 6–3
10. 23 tháng 08, 2004 New Haven Cứng Cờ Mỹ Meghann Shaughnessy Cờ Mỹ Martina Navrátilová
Cờ Mỹ Lisa Raymond
6–1, 1–6, 7–6(4)
11. 08 tháng 11, 2004 WTA Championships Cứng Cờ Mỹ Meghann Shaughnessy Cờ Zimbabwe Cara Black
Cờ Úc Rennae Stubbs
7–5, 6–2
12. 15 tháng 08, 2006 Canada Masters Cứng Cờ Mỹ Martina Navrátilová Cờ Zimbabwe Cara Black
Cờ Đức Anna-Lena Grönefeld
6–1, 6–2

[sửa] Các danh hiệu á quân (17)

[sửa] Nội dung đánh đơn (8)

Stt. Ngày Giải Mặt sân Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
1. 26 tháng 10, 2003 Linz Cứng Cờ Nhật Bản Ai Sugiyama 7–5, 6–4
2. 24 tháng 01, 2004 Gold Coast Cứng Cờ Nhật Bản Ai Sugiyama 1–6, 6–1, 6–4
3. 08 tháng 05, 2005 Berlin Đất nện Cờ Bỉ Justine Henin 6–3, 4–6, 6–3
4. 16 tháng 10, 2005 Bangkok Cứng Cờ Cộng hòa Séc Nicole Vaidisova 6–1, 6–7(5), 7–5
5. 15 tháng 10, 2006 Moscow Trải thảm Cờ Nga Anna Chakvetadze 6–4, 6–4
6. 29 tháng 10, 2006 Linz Cứng Cờ Nga Maria Sharapova 7–5, 6–2
7. 08 tháng 04, 2007 Amelia Island, Florida Đất nện Cờ Pháp Tatiana Golovin 6–2, 6–1
8. 12 tháng 08, 2007 Los Angeles, California Cứng Cờ Serbia Ana Ivanović 7–5, 6–4

[sửa] Liên kết ngoài

Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Daniela Hantuchova
Tay vợt nữ của WTA tiến bộ nhất
2003
Kế nhiệm:
Maria Sharapova


Công cụ cá nhân