Nguyễn Phúc Chu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Minh vương
Minh vương (chi tiết...)
Chúa Nguyễn
Trị vì 1691 - 1725
Tiền nhiệm Nguyễn Phúc Thái
Kế nhiệm Nguyễn Phúc Chú
Thông tin chung
Hậu duệ
Tên húy Nguyễn Phúc Chu
Tước vị
Thụy hiệu Anh Mô Hùng Lược thánh Văn Tuyên Đạt Khoan Từ Nhân Thứ Hiếu Minh Hoàng Đế
Ngắn: Hiếu Minh hoàng đế
Miếu hiệu Hiển Tông
Hoàng tộc Chúa Nguyễn
Thân phụ Nguyễn Phúc Thái
Thân mẫu Tống Thị Đôi
Sinh 1691
Mất 1725
Tôn giáo Phật giáo

Minh vương Nguyễn Phúc Chu (chữ Hán: 阮福淍, 16751725) là vị chúa Nguyễn thứ sáu của chính quyền Đàng Trong (ở ngôi từ 1691 đến 1725). Ông là người gốc Gia Miêu, huyện Tống Sơn, Thanh Hoá, Việt Nam.

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Phúc Chu là con cả của Nghĩa vương Nguyễn Phúc Trăn. Mẹ ông là Tống Thị Lĩnh ở Tống Sơn, Thanh Hoá, con của Thiếu phó Quận công Tống Phúc Vinh, bà theo hầu Nghĩa vương từ khi ông chưa lên ngôi, sau khi Phúc Trăn lên ngôi, bà được lập làm cung tần, khi sinh được con trai thì càng được chúa yêu quý. Bà phi của Nghĩa vương vì vị nể nên đã đem Phúc Chu về nuôi.

Nguyễn Phúc Chu được nuôi ăn học cẩn thận, văn hay chữ tốt, đủ tài văn võ. Khi nối ngôi chúa mới có 17 tuổi (1691), lấy hiệu là Thiên Túng đạo nhân(?), một hiệu mới mẻ sùng đạo Phật, gọi là Chúa Minh hay có sách ghi là Quốc Chúa Minh Vương.

Nghiệp chúa[sửa | sửa mã nguồn]

Minh vương là một vị chúa hiền và có tài. Khi mới lên ngôi, ông quan tâm chiêu hiền đãi sĩ, cầu lời nói thẳng, nạp lời can gián, bỏ xa hoa, bớt chi phí, nhẹ thuế má lao dịch, bớt hình ngục. Ông còn cho xây dựng một loạt chùa miếu, mở hội lớn ở chùa Thiên Mụ, chùa Mỹ Am. Bản thân chúa cũng ăn chay ở vường Côn Gia một tháng trời, phát tiền gạo cho người nghèo. Bờ cõi yên ổn do chiến tranh Trịnh - Nguyễn đã tạm ngừng 30 năm.

Mở mang lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 8 năm Nhâm thân (1692) vua Chiêm Thành là Bà Tranh, hợp quân, đắp lũy, cướp giết cư dân ở phủ Diên Ninh. Ông sai Nguyễn Hữu Cảnh đi đánh, bắt được Bà Tranh và bề tôi là Kế Bà Tử cùng thân thuộc là Nàng Mi Bà Ân đem về Phú Xuân. Đổi đất Chiêm Thành thành trấn Thuận Thành.

Năm Quí dậu (1693), ông đổi trấn Thuận Thành làm phủ Bình Thuận, cho Kế Bà Tử làm khâm lý, con của Bà Ân làm đề đốc để xếp đặt mọi việc trong phủ hạt. Ông còn buộc họ phải ăn mặc theo phong tục nước Việt.

Ông còn mở rộng bờ cõi đất đai xuống phía Nam, đạt được nhiều thành tựu như:

Nguyễn Phúc Chu làm rất nhiều thơ, ông có nhiều bài thơ khóc vợ với tình ý tha thiết. Ông là người rất đông con: 146 người con gồm 38 người con trai.

Về sau, nhà Nguyễn truy tôn ông là Hiển Tông, thụy là Anh Mô Hùng Lược Thánh Minh Tuyên Đạt Khoan Từ Nhân Thứ Hiếu Minh hoàng đế.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vợ:
    • Tống Thị Được (1680 - 1716), còn có tên là Quyền, bà nguyên họ Hồ, khi nhập cung đổi qua họ Tống, chánh quán làng Hương Cần (Hương Trà, Thừa Thiên). Bà là con của quan Chưởng dinh Hồ Văn Mai. Khi mất, được phong tặng là Từ Huệ Minh Phi Liệt Phu Nhân. Lăng táng tại làng Trúc Lâm (Hương Trà, Thừa Thiên). Vua Gia Long truy tôn : Từ Huệ Cung Thục Ý Đức Kính Mục Hiếu Minh Hoàng Hậu, đặt tên lăng là Vĩnh Thanh. Bà được phối thờ với Minh vương ở Thái Miếu, án thứ ba bên tả. Bà sinh ra được hai trai: con trưởng là Nguyễn Phúc Thụ, sau này là Túc Tông Hiếu Ninh Hoàng Đế, con thứ hai là Nguyễn Phúc Tứ về sau được tấn phong là Luân Quốc công.
    • Nguyễn Thị Lan (? - 1714), con gái của Tham chính Nguyễn Hữu Hạp. Khi tiến cung bà được xếp vào bậc Hữu Cung tần rồi được tấn phong lên bậc Chính Nội phủ. Khi mất được truy tôn làm Phu nhân, thụy là Từ Đức, táng ở làng Trúc Lâm (Hương Trà, Thừa Thiên). Bà là mẹ của Dận Quốc công Nguyễn Phúc Điền.
    • Trần Thị Nghi, Tu Dung phu nhân, là mẹ của các công tử Nguyễn Phúc Thể, Nguyễn Phúc Truyền.
    • Lê Thị Tuyên, Hữu Cung tần, là mẹ của Nguyễn Phúc Long.
    • Tống Thị Lượng, Tả Cung tần, là mẹ của công nữ Nguyễn Phúc Ngọc Sáng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Tiền nhiệm:
Chúa Nghĩa Nguyễn Phúc Trăn
Minh Vương
1691-1725
Kế nhiệm:
Chúa Ninh Nguyễn Phúc Chú

{{Navbox |name = Chúa Nguyễn |title = Chúa Nguyễn |state = collapsed |titlestyle = background:#F0E68C; |groupstyle = background:#F0E68C; |liststyle = text-align:center;

|list1 = Nguyễn Hoàng  · Nguyễn Phúc Nguyên  · Nguyễn Phúc Lan  · Nguyễn Phúc Tần  · Nguyễn Phúc Thái  · Nguyễn Phúc Chu  · [[Nguyễn Phúc Chú\\\Nguyễn Phúc Thụ  · Nguyễn Phúc Khoát  · Nguyễn Phúc Thuần  ·


Vua Việt Nam  · Hùng Vương · An Dương Vương · Trưng Vương  · Bắc thuộc  · Nhà Tiền Lý  · Tự chủ  · Nhà Ngô  · Nhà Đinh  · Nhà Tiền Lê  · Nhà Lý  · Nhà Trần  · Nhà Hồ  · Nhà Hậu Lê  · Nhà Mạc  · Chúa Trịnh  · Chúa Nguyễn  · Nhà Tây Sơn  · Nhà Nguyễn }}