Womanizer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Womanizer"
Đĩa đơn của Britney Spears
từ album Circus
Phát hành 26 tháng 9, 2008 (2008-09-26)
(xem lịch sử phát hành)
Định dạng Đĩa đơn CD, tải kĩ thuật số
Thu âm 2008
Thể loại Electropop, dance-pop
Thời lượng 3:43
Hãng đĩa Jive
Sáng tác Nikesha Briscoe, Rafael Akinyemi
Sản xuất K. Briscoe/The Outsyders
Chứng nhận Bạch kim (Úc, Đan Mạch)
Vàng (New Zealand, Bỉ, Tây Ban Nha)
Bạc (Liên hiệp Anh)
Thứ tự đĩa đơn của Britney Spears
"Break the Ice"
(2008)
"Womanizer"
(2008)
"Circus"
(2008)

"Womanizer" là bài hát của ca sĩ nhạc pop người Mỹ Britney Spears, nằm trong album phòng thu thứ sáu của cô, Circus (2008). Bài hát được phát hành vào ngày 26 tháng 9 năm 2008 bởi hãng Jive Records như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album. "Womanizer" được sản xuất và đồng sáng tác bởi Nikesha Briscoe và Rafael Akinyemi của đội sản xuất The Outsyders[1][2], bài hát sau khi thu âm được một đoạn đã bị rò rỉ trên mạng. "Womanizer" là một bản uptempo mang phong cách electropop với tiếng còi báo động đặc trưng cùng một đoạn hook lặp đi lặp lại, cùng cách hát nối chữ trong đoạn điệp khúc. Nội dung bài hát mô tả Britney là một người phụ nữ của gia đình, trong đó lời bài hát nói về một người đàn ông trăng hoa, và từng đoạn của bài hát đã giúp cô ấy hiểu rõ bản chất thực sự của anh ta.

"Womanizer" đã nhận được những lời đánh giá cao của các nhà phê bình đương đại, cho rằng "đây là sự trở lại quá ngọt ngào của Britney". "Womanizer" là một thành công lớn về thương mại, khi đứng đầu bảng xếp hạng ở Bỉ, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Na Uy, Thụy ĐiểnHoa Kỳ. Bài hát cũng đạt đến top 10 ở Úc, Nhật Bản, New Zealand và nhiều nước châu Âu. Tại Mỹ, "Womanizer" là đĩa đơn đầu tiên xếp vị trí số 1 tại Billboard Hot 100 của Britney Spears từ đĩa đơn đầu "...Baby One More Time". Đây cũng là bài hát kỹ thuật số bán chạy nhất tại Mỹ, khi bán được hơn 3,2 triệu bản.

Video ca nhạc của ca khúc, đạo diễn bởi Joseph Kahn, được tạo ra như phần tiếp theo của video âm nhạc "Toxic" trước đây của Britney. Nội dung video miêu tả Spears là một phụ nữ cải trang thành nhiều địa vị khác nhau và theo dõi bạn trai của mình thông qua các hoạt động hàng ngày nhằm để lộ ra bộ mặt thật của anh ta, xen kẽ video là cảnh Britney Spears khỏa thân trong một phòng tắm hơi. Video được đánh giá cao và được coi là trở lại đích thực của Britney Spears sau quảng thời gian ngập lặn trong scandal. Video cũng đã được đề cử ở hai hạng mục tại lễ trao giải MTV Video Music Awards năm 2009, và giành chiến thắng ở hạng mục Video Pop xuất sắc nhất.

Bài hát đã được cover lại bởi một số nghệ sĩ khác đến từ các thể loại khác nhau, trong đó có Lily Allen, Franz Ferdinand và Girls Aloud. Britney Spears đã biểu diễn "Womanizer" một số chương trình truyền hình, như The X Factor và Good Morning America, cũng như các lễ trao giải thưởng chẳng hạn như giải thưởng Bambi 2008. Britney cũng đã biểu diễn bài hát tại tour lưu diễn The Circus Starring: Britney Spears (2009) và Femme Fatale Tour (2011), kết hợp các trang phục lấy cảm hứng từ hình ảnh cảnh sát. "Womanizer" đã nhận được một đề cử Giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất, tại lễ trao Giải Grammy năm 2010.

Danh sách bài hát và các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng và chứng nhận doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Kết quả
2008 Virgin Media Music Awards Best Track[56] Đề cử
2008 InMusic Awards 2008 Best Music Video[57] Đoạt giải
2009 MTV Video Music Awards Japan Best Female Video[58] Đề cử
Best Video of the Year[58] Đề cử
2009 MYX Music Awards Favorite International Music Video[59] Đề cử
2009 NRJ Music Awards Music Video of the Year[60] Đoạt giải
2009 International Dance Music Awards Best Pop Dance Track[61] Đề cử
Best Music Video[61] Đề cử
Tiền nhiệm:
"Nu När Du Gått" của Lena Philipsson & Orup
Đĩa đơn quán quân Swedish Singles Chart
16 tháng 10 năm 2008 - 24 tháng 10 năm 2008
Kế nhiệm:
"A Million Candles Burning" của Martin Stenmarck
Tiền nhiệm:
"Human" của The Killers
Đĩa đơn quán quân Norwegian Singles Chart
21 tháng 10 năm 2008
Kế nhiệm:
"If I Were a Boy" của Beyoncé
Tiền nhiệm:
"Live Your Life" của T.I. hợp tác với Rihanna
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100 (Mỹ)
25 tháng 10 năm 2008
Kế nhiệm:
"Whatever You Like" của T.I.
Tiền nhiệm:
"So What" của Pink
Đĩa đơn quán quân Canadian Hot 100
25 tháng 10 - 22 tháng 11 năm 2008
Kế nhiệm:
"Hot n Cold" của Katy Perry
Tiền nhiệm:
"Disturbia" của Rihanna
Đĩa đơn quán quân Türkiye Top 20
26 tháng 10 - 22 tháng 12 năm 2008
Kế nhiệm:
"Hot n Cold" của Katy Perry
Tiền nhiệm:
"Just Dance" của Lady Gaga hợp tác với Colby O'Donis
Đĩa đơn quán quân Australian ARIA Dance Chart
3 tháng 11 năm 2008
Kế nhiệm:
"Poker Face" của Lady Gaga
Tiền nhiệm:
"Kommer Igen" của Nik & Jay
Đĩa đơn quán quân Danish Singles Chart
6 tháng 11 năm 2008
Kế nhiệm:
"Hot n Cold" của Katy Perry
Tiền nhiệm:
đương nhiệm
Đĩa đơn quán quân Israeli Singles Chart[62]
27 tháng 11 năm 2008
Kế nhiệm:
"If I Were a Boy" của Beyoncé
Tiền nhiệm:
"Vanguard of the New World" của Kinetik Control
Đĩa đơn quán quân Finnish Singles Chart
3 tháng 12 năm 2008
Kế nhiệm:
Poker Face của Lady Gaga
Tiền nhiệm:
"If I Were a Boy" của Beyoncé
Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
20 tháng 12 - 27 tháng 12 năm 2008
Kế nhiệm:
"Hot n Cold" của Katy Perry
Tiền nhiệm:
"Ah... Si tu pouvais fermer ta gueule..." của Patrick Sébastien
Đĩa đơn quán quân French Singles Chart
16 tháng 12 năm 2008 - 14 tháng 1 năm 2009
Kế nhiệm:
"Tatoue-moi" của Mikelangelo Loconte
Tiền nhiệm:
"Infinity 2008" của Guru Josh Project
Đĩa đơn quán quân Belgian (Flanders) Singles Chart
20 tháng 12 năm 2008
Kế nhiệm:
"Home" của Tom Helsen & Geike Arnaert

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Britney Spears' New Single Pushed Back”. Dose. 22 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2008. 
  2. ^ Cohen, Jonathan (15 tháng 9 năm 2008). “Britney Makes December Date For 'Circus'”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2008. 
  3. ^ “Britney Spears Womanizer (CDr, Maxi, Promo”. Discogs.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2008. 
  4. ^ “Womanizer Tracklisting”. Osdia.es. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2008. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Britney Spears - Womanizer". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  6. ^ "Britney Spears - Womanizer Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  7. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Ultratop.be - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  9. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Britney Spears. Prometheus Global Media.
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200907 vào ô tìm kiếm.
  11. ^ "Danishcharts.com - Britney Spears - Womanizer". Tracklisten. Hung Medien.
  12. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" European Hot 100 for Britney Spears. Prometheus Global Media.
  13. ^ "Finnishcharts.com - Britney Spears - Womanizer". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  14. ^ "Lescharts.com - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  15. ^ "lescharts.com - Les charts français" (bằng tiếng Pháp). Les classement de telechargement single. Hung Medien.
  16. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  17. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  18. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  19. ^ “Media Forest: Airplay chart”. mako.com/mediaforest.biz. 
  20. ^ "Italiancharts.com - Britney Spears - Womanizer". Top Digital Download. Hung Medien.
  21. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Japan Hot 100 for Britney Spears. Prometheus Global Media.
  22. ^ "Dutchcharts.nl - Britney Spears - Womanizer" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 10 tháng 2 năm 2011.
  23. ^ "Charts.org.nz - Britney Spears - Womanizer". Top 40 Singles. Hung Medien.
  24. ^ "Norwegiancharts.com - Britney Spears - Womanizer". VG-lista. Hung Medien.
  25. ^ "Spanishcharts.com - Britney Spears - Womanizer" Canciones Top 50. Hung Medien.
  26. ^ "Swedishcharts.com - Britney Spears - Womanizer". Singles Top 60. Hung Medien.
  27. ^ "Britney Spears - Womanizer swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  28. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Britney Spears. Prometheus Global Media.
  29. ^ "Britney Spears Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Britney Spears. Prometheus Global Media.
  30. ^ Pop Songs Week of January 03, 2009
  31. ^ “ARIA Charts — Accreditations - 2009 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2009. 
  32. ^ “Gold and Platinum — Singles - 2009”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Ultratop 50. 15 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2010. 
  33. ^ “Tracklisten Top 40”. Tracklisten. Week 5 - 2009. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2010. 
  34. ^ “Finnish certification — Tilastot - 2009”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2010. 
  35. ^ “Music in Italy”. Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2010. 
  36. ^ “Chart #1663: Womanizer gold certification”. Recording Industry Association of New Zealand. 6 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010. 
  37. ^ “Sweden certification”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2010. 
  38. ^ “Britney Spears - Womanizer”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2009. 
  39. ^ “Certi11fications -”. 2008. 
  40. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  41. ^ “Årslista Singlar – År 2008” (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2011. 
  42. ^ “Official Singles Chart 2008”. ChartsPlus. 
  43. ^ a ă â “Billboard end of year charts”. Billboard (Nielsen Company). 2009. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2010. 
  44. ^ “Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video”. ZPAV. 2009. 
  45. ^ “2009 Year End Austrian Singles Chart”. Ö3 Austria Top 40. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010. 
  46. ^ “Jaaroverzichten 2009 (Flanders)” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  47. ^ “Rapports Annuels 2009 (Wallonia)” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2009. 
  48. ^ “Charts Year End: European Hot 100 Singles”. Billboard. Nielsen Company. 19 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2009. 
  49. ^ “Charts Year End: German Singles Chart”. Viva. Media Control Charts. 29 tháng 12 năm 2009. 
  50. ^ “Best selling digital singles in 2009 in France”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. tr. 30. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010. 
  51. ^ “Éves összesített listák – MAHASZ Rádiós TOP 100 (súlyozott)”. Mahasz. Mahasz. 
  52. ^ “Årslista Singlar – År 2009”. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2010. 
  53. ^ “2009 Year End Swiss Singles Chart”. Swiss Music Charts. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010. 
  54. ^ “Charts Plus Year end 2009” (PDF). Charts Plus. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2010. 
  55. ^ “Best of 2009: Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. 2009. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2009. 
  56. ^ [1]
  57. ^ [2]
  58. ^ a ă [3]
  59. ^ [4]
  60. ^ “NRJ Music Awards”. NRJ Music Awards. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2009. 
  61. ^ a ă [5]
  62. ^ Israeli Official Singles Chart

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]