Đàn sến

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đàn Sến

Đàn sến là nhạc khí dây gẩy của người Việt được dùng phổ biến ở miền Nam.

Cấu tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Hộp đàn hình hoa đào sáu cánh hoặc hình lục giác, đường kính 28 cm.

Mặt đàn và đáy đàn làm bằng gỗ nhẹ, xốp, để mộc. Thành đàn dày 6 cm, làm bằng gỗ cứng. Cần đàn dài 70 cm, trên mặt đàn có 17 phím bấm. Phím đàn được gắn dựa theo thang âm 7 cung chia đều. Đàn có 3 trục gỗ nhưng chỉ dùng 2 trục để lên dây còn 1 để trang trí[1].

Âm thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Đàn có 2 dây bằng tơ se, được lên cách nhau một quãng 4 hoặc quãng 5: Fa - Do1 hoặc Sol - Do1.

Khi diễn tấu nhạc công gẩy đàn bằng miếng gẩy nhựa tạo ra âm sắc trong trẻo, tươi sáng.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Đàn sến thường dùng trong các dàn nhạc sân khấu tuồng, cải lương, đờn ca tài tử.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]