Thổ Phồn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đế quốc Tây Tạng)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thổ Phồn là nước được tô màu xanh

Thổ Phồn, hay Thổ Phiên hoặc Thổ Phiền là âm Hán Việt của chữ 吐蕃 hoặc 吐藩 mà người Trung Quốc từ thời nhà Đường dùng để gọi một vương quốc từng thống trị Tây Tạng, khống chế gần như toàn bộ con đường tơ lụa suốt từ thế kỷ 6 đến thế kỷ 9. Vương quốc này còn được gọi là Đế quốc Tây Tạng (tiếng Anh: Tibetan Empire, tiếng Pháp: Empire du Tibet) theo cách tiếp cận của giới học giả Tây phương.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hình thành và hưng thịnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tượng Vua Songtsän Gampo và Công chúa Văn Thành.

Thực ra cho đến giữa thế kỷ 7, Thổ Phồn không phải là một quốc gia thống nhất. Người có công thống nhất Thổ Phồn là Songtsän Gampo (Tùng Tán Càn Bố). Kinh đô của Thổ Phồn thống nhất ở vào vị trí thành phố Lhasa ngày nay.

Từ thế kỷ 8, vương quốc này theo hẳn đạo Phật, nhờ chính sách đẩy mạnh phát triển Phật giáo Đại Thừa Ấn Độ của quốc vương Trisong Detsen (Xích Tùng Đức Tán).

Giữa nhà Đường và Thổ Phồn kể từ vương quốc này thành lập có quan hệ giao hảo. Songtsän Gampo đã lấy công chúa Văn Thành (文成公主) của nhà Đường (người phụ nữ này được mệnh danh là công chúa 和蕃 Hòa Phồn). Song từ sau loạn An Sử (756-763), Thổ Phồn chủ trương phát triển sức mạnh quân sự và đã từng thâm nhập kinh đô Trường An của nhà Đường (Tây An), chiếm cả vùng Thanh Hải ngày nay. Năm 821, Thổ Phồn và Đường lại hòa hoãn.

Diệt vong[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ Phồn và các nước xung quanh, thế kỷ 11
Thổ Phồn và các nước xung quanh, thế kỷ 12

Năm 828, quốc vương Ralpacan cho sưu tập kinh điển Phật giáo và dịch ra tiếng Tây Tạng. Đồng thời, Ralpacan ra quy định rằng cứ 7 hộ dân phải nuôi một tăng lữ. Điều này đã làm dấy lên sự bất mãn của nhân dân. Ngay trong nội bộ giới tăng lữ cũng có sự tranh cãi. Năm 841, Ralpacan bị những quần thần phản đối Phật giáo sát hại. Anh trai ông là Glang dar-ma lên làm quốc vương. Glang dar-ma dưới sức ép của các quần thần đã đàn áp Phật giáo. Năm 846, Glang dar-ma bị những người ủng hộ Phật giáo giết hại. Các con ông (những người cùng cha khác mẹ) và các quý tộc trở thành những thế lực cát cứ chia cắt đất nước.

Năm 851, các vùng đất chiếm của nhà Đường thời kỳ loạn An Sử bị nhà Đường lấy lại. Năm 877, những cuộc nổi loạn làm cho hoàng tộc thất tán. Thổ Phồn diệt vong. Dần dần, các vùng lãnh thổ của Thổ Phồn bị sáp nhập vào Trung Quốc. Đến thời nhà Nguyên, vùng đất của vương quốc Thổ Phồn xưa nằm dưới sự cai trị trực tiếp của triều đình Nguyên.

Các vua Thổ Phồn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên (chuyển tự) Tên tiếng Tạng Tên tiếng Trung Hán-Việt Niên hiệu Sinh-Mất Trị vì
gNya-khri btsan-po 聂赤赞布 Nhiếp Xích Tán Bố
Mu-khri btsan-po 穆赤赞布 Mục Xích Tán Bố
Ding-khri btsan-po 丁赤赞布 Đinh Xích Tán Bố
So-khri btsan-po 索赤赞布 Sách Xích Tán Bố
Mer-khri btsan-po 美赤赞布 Mĩ Xích Tán Bố
gDags-khri btsan-po 达赤赞布 Đạt Xích Tán Bố
Srib-khri btsan-po 师赤赞布 Sư Xích Tán Bố
Gri-gung btsan-po གྲི་གུམ་བཙན་པོ་ 志共赞布 Chí Cung Tán Bố
Pu-de gung-rgyal 布德共杰 Bố Đức Cung Kiệt
E sho legs 艾雪勒 Ngải Tuyết Lặc
De sho legs 德雪勒 Đức Tuyết Lặc
Thi sho legs 提雪勒 Thì Tuyết Lặc
Gu ru legs 古茹勒 Cổ Như Lặc
vBrong zhi legs 仲谢勒 Trọng Tạ Lặc
I shi legs 伊雪勒 Y Tuyết Lặc
Za nam zin lde 萨南森德 Tát Nam Sâm Đức
lDe vphrul nam gzhung btsan 德楚南雄 Đức Sở Nam Hùng
Se snol gnam lde 色诺南德 Sắc Nặc Nam Đức
Se snol po lde 色诺布德 Sắc Nặc Bố Đức
lDe snol nam 德诺南 Đức Nặc Nam
lDe snol po 德诺布 Đức Nặc Bố
lDe rgyal po 德结布 Đức Kết Bố
lDe sprin btsan 德珍藏 Đức Trân Tạng
To ri long btsan 结多日隆赞 Kết Đa Nhật Long Tán
Khri btsan nam 赤赞南 Xích Tán Nam
Khri sgra dpung btsan 赤扎邦赞 Xích Trát Bang Tán
Khri thog rje btsan 赤脱吉赞 Xích Thoát Cát Tán
Lha tho tho ri gnyan btsan 赤脱脱日宁谢 Xích Thoát Thoát Nhật Ninh Tạ
Khri gnyan gzungs btsan 赤宁松赞 (揭利失若) Xích Ninh Tùng Tán (Yết Lợi Thất Nhã)
vBrong gnyan ldevu 仲宁德乌 (勃弄若) Trọng Ninh Đức Ô (Bột Lộng Nhã)
dMus long dkon pa bkra shis 达日宁色 (讵素若) Đạt Nhật Ninh Sắc (Cự Tố Nhã)
gNam-ri Srong-btsan 南日松赞 (论素赞) Nam Nhật Tùng Tán (Luân Tố Tán)  ?-628
Srong-btsan sgam-po སྲོང་བཙན་སྒམ་པོ་ 松贊干布 (弃宗弄赞) Tùng Tán Cán Bố (Khí Tông Lộng Tán)  ?-650 629-650
Gung-ri gung-btsan གུང་རི་གུང་བཙན་ 共日共赞 Cung Nhật Cung Tán 638-655 651-655
Mang-srong mang-btsan མང་སྲོང་མང་བཙན་ 芒松芒贊 (乞黎拔布) Mang Tùng Mang Tán (Khất Lê Bạt Bố) 653-679 656-679
vDus-srong mang-po-rje འདུས་སྲོང་མང་པོ་རྗེ་ 杜松芒波傑 (乞黎弩悉籠, 器驽悉) Đỗ Tùng Mang Ba Kiệt (Khất Lê Nỗ Tất Lung, Khí Nô Tất) 679-704 679-704
Khri-lde gtsug-brtan, Mes Ag-tshom ཁྲི་ལྡེ་གཙུག་བརྟན་, མེས་ཨག་ཚོམ་ 赤德祖贊 (棄隸縮贊) Xích Đức Tổ Tán (Khí Đãi Xúc Tán) 680-742 704-742
Khri-srong lDe-btsan ཁྲི་སྲོང་ལྡེ་བཙན་ 赤松德贊 (乞犁悉籠納贊, 乞立贊, 乞黎蘇籠獵贊, 娑悉笼腊赞) Xích Tùng Đức Tán (Khất Lê Tất Lung Nạp Tán, Khất Lập Tán, Khất Lê Tô Lung Liệp Tán, Sa Tất Lung Lạp Tán) 730-785 743-785
Mu-ne btsan-po མུ་ནེ་བཙན་པོ་ 木奈贊普 Mộc Nại Tán Phổ 762-786 786
Khri-lde-srong-btsan, Sad-na-legs ཁྲི་ལྡེ་སྲོང་བཙན་, སད་ན་ལེགས་ 赤德松贊 Xích Đức Tùng Tán 764-817 787-817
牟如赞普 Mâu Như Tán Phổ 798-819
Khri-gtsug-lde-btsan, Ral-pa-can ཁྲི་གཙུག་ལྡེ་བཙན་, རལ་པ་ཅན་ 赤祖德贊 (可黎可足) Xích Tổ Đức Tán (Khả Lê Khả Túc) Di Thái (彝泰) 806-838 818-838
Glang dar-ma གླང་དར་མ་ 朗達瑪 (達磨) Lãng Đạt Ma (Đạt Ma) 803-841 839-841

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử Tây Tạng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]