Akamai Technologies

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Akamai Technologies, Inc.
Loại hìnhĐại chúng
Tên giao dịchNASDAQAKAM
NASDAQ-100 Component
S&P 500 Component
Thành lập, 1998; 21 năm trước
Trụ sở150 Broadway
Cambridge, Massachusetts 02142
USA
Điều hànhGeorge Conrades
(Chairman)
Daniel M. Lewin
(Founder)
Tom Leighton
(Co-founder, Chief Scientist, CEO)[1]
NgànhInternet
Lợi nhuận
  • tăng US$ 1.58 billion (2013)[2]
  • tăng US$ 1.37 billion (2012)[2]
Tổng doanh thu
  • tăng US$ 414 million (2013)[2]
  • tăng US$ 314.5 million (2012)[2]
Doanh thu sau thuế và khấu trừ
  • tăng US$ 293.5 million (2013)[2]
  • tăng US$ 204 million (2012)[2]
Tổng tài sản
  • tăng US$ 2.96 billion (2013)[3]
  • tăng US$ 2.6 billion (2012)[2]
Vốn sở hữu
  • tăng US$ 2.63 billion (2013)[3]
  • tăng US$ 2.35 billion (2012)[2]
Số lượng nhân viên6,200 (December 2015)[4]
Trang webwww.akamai.com
Xếp hạng Alexagiảm theo hướng tích cực 100 (Dec 2014)[5]
Loại trang webE-commerce
Akamai content delivery to a user
Akamai headquarters in Cambridge, Massachusetts, USA

Akamai Technologies, Inc. là một nhà cung cấp dịch vụ mạng phân phối nội dung (CDN) và điện toán đám mây của Hoa Kỳ có trụ sở ở Cambridge, Massachusetts, Hoa Kỳ. Mạng phân phối nội dung của Akamai là một trong những nền tảng điện toán phân tán lớn nhất thế giới, chịu trách nhiệm phục vụ từ 15 đến 30 phần trăm tất cả lưu lượng web.[6] Công ty điều hành mạng lưới máy chủ trên toàn thế giới và cho khách hàng thuê khả năng máy chủ để trang web của họ hoạt động nhanh hơn bằng cách phân phối nội dung từ các địa điểm gần người dùng. Trong những năm qua, khách hàng của họ gồm Apple, Facebook, Bing, Valve, Twitter, eBay, Google, LinkedInhealthcare.gov. Khi người dùng điều hướng đến URL của một khách hàng Akamai, trình duyệt của họ sẽ được chuyển hướng đến một bản sao trang web đó trên Akamai.

Công ty được thành lập năm 1998 bởi Daniel M. Lewin (sau đó là một sinh viên tốt nghiệp tại Viện Công nghệ Massachusetts) và một giáo sư toán học ứng dụng Tom Leighton của Viện Công nghệ Massachusetts). Lewin đã chết trên chuyến bay American Airlines 11, vốn bị rơi trong sự kiện 11 tháng 9 năm 2001. Hiện tại Leighton đang là giám đốc điều hành của Akamai.

Akamai là một từ Hawaii có nghĩa là "thông minh" or "khéo léo".

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Akamai Intelligent Platform[sửa | sửa mã nguồn]

Quy trình phân phối nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Mạng lưới ngang hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Network Operations Command Center[sửa | sửa mã nguồn]

State of the Internet[sửa | sửa mã nguồn]

Visualizing the Internet[sửa | sửa mã nguồn]

Sáng kiến OPEN[sửa | sửa mã nguồn]

Tên miền chính[sửa | sửa mã nguồn]

Akamai Technologies sở hữu khoảng 60 tên miền khác, nhưng các tên miền chính của nó gồm:

Tập đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

  • akamai.com – Tên miền của tập đoàn Akamai

Mạng lưới và tên miền phân phối nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

  • akamai.net
  • akamaiedge.net
  • akamaized.net
  • akamaihd.net, một mạng lưới phân phối nội dung được sử dụng bởi các công ty như Ubisoft, Twitter và Facebook để tăng tốc dịch vụ
  • edgesuite.net
  • edgekey.net
  • srip.net[7][8]
  • akamaitechnologies.com, một mạng lưới phân phối nội dung được sử dụng bởi các công ty như Adobe
  • akamaitechnologies.fr

Máy chủ DNS[sửa | sửa mã nguồn]

  • akamaitech.net
  • akadns.net
  • akam.net
  • akamaistream.net

Khách hàng[sửa | sửa mã nguồn]

Mua lại[sửa | sửa mã nguồn]

Kiện tụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan An ninh Quốc giaCục Điều tra Liên bang được nói là đã dùng mạng phân phối nội dung (CDN) Akamai cho Facebook để thu thập thông tin người dùng Facebook Facebook users.[9]

Akamai cũng bị cáo buộc là đã ngăn chặn truy cập tới trang web với những khách hàng sử dụng trình duyệt Tor.[10]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ ngày 17 tháng 12 năm 2012 - Akamai Announces CEO Succession. Akamai.com. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2013. Lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014, tại Wayback Machine.
  2. ^ a ă â b c d đ e “AKAMAI TECHNOLOGIES INC 2013 Annual Report Form (10-K)” (XBRL). United States Securities and Exchange Commission. Ngày 3 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ a ă “AKAMAI TECHNOLOGIES INC 2014 Q1 Quarterly Report Form (10-Q)” (XBRL). United States Securities and Exchange Commission. Ngày 12 tháng 5 năm 2014. 
  4. ^ “2011 Form 10-K, Akamai Technologies, Inc.”. U.S. Securities and Exchange Commission. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ “Akamai Technologies Site Info”. Alexa Internet. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014. 
  6. ^ “Strong dollar hurts Akamai's profit forecast, shares fall”. Reuters. Ngày 28 tháng 4 năm 2015. 
  7. ^ Young, Jeff; Wolfe, Steven J. (ngày 18 tháng 10 năm 2000). “Akamai Unveils EdgeSuite, the Next Generation of Intelligent Content Services”. Press release. Akamai Technologies. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  8. ^ Gill, Kathy E. (ngày 18 tháng 10 năm 2010), What Is edgesuite.net?, WordPress, Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013, truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012 
  9. ^ Harrison Weber (ngày 15 tháng 5 năm 2014). “Facebook & Akamai respond to NSA slides alleging massive CDN vulnerability”. VentureBeat. 
  10. ^ Lisa Vaas (ngày 29 tháng 2 năm 2016). “Tor users being actively blocked on some websites”. naked security. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Erik Nygren, Ramesh K. Sitaraman, and Jennifer Sun. "The Akamai Network: A Platform for High-Performance Internet Applications". ACM SIGOPS Operating Systems Review, Vol. 44, No. 3, July 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]