Anne, Công chúa Hoàng gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Công chúa Anne
Công chúa Hoàng gia (more)
Anne of Great Britain (1950) June 2013.jpg
Công chúa Anne thời điểm 15/6/2013
Thông tin chung
Phối ngẫu Captain Mark Phillips
kết hôn 1973; ly dị 1992
VAdm Sir Timothy Laurence
kết hôn 1992
Hậu duệ Peter Phillips
Zara Phillips
Tên đầy đủ Anne Elizabeth Alice Louise[1]
Tước vị HRH Công chúa Hoàng gia
Hoàng tộc Nhà Windsor
Thân phụ Hoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh
Thân mẫu Elizabeth II
Sinh 15 tháng 8, 1950 (64 tuổi)
Clarence House, Westminster, London
Thanh tẩy 21 tháng 10 năm 1950
Cung điện Buckingham, Luân Đôn
Tôn giáo Giáo hội Anh

Anne, Công chúa Hoàng gia KG [2] KT[3] GCVO (Anne Elizabeth Alice Louise, sinh vào ngày 15 tháng 8 năm 1950), là con thứ hai và con gái duy nhất của Nữ hoàng Elizabeth IIHoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh. Vào thời điểm cô ra đời, cô là người thừa kế 3 của trong danh sách thừa kế các ngai vàng của Vương quốc Anh (phía sau mẹ và anh trai cô) và cô trở thành người thừa kế thứ 2 (sau khi mẹ cô lên ngôi Nữ hoàng Anh) và trị vì 16 quốc gia độc lập thuộc Khối Thịnh vượng chung Anh; tuy nhiên, sau khi có sự ra đời của hai 2 em trai cùng với 6 cháu trai và cháu gái, và 2 chắt trai và chắt gái, thì hiện nay cô là xếp thứ 12 trong danh sách kế thừa ngai vàng Vương quốc Anh.

Công chúa Anne thích làm từ thiện, cô là người bảo trợ của hơn 200 tổ chức và thực hiện hơn 500 cuộc gặp mặt Hoàng gia trước công chúng mỗi năm. Công chúa cũng được biết đến với tài năng cưỡi ngựa, cô đã giành được hai huy chương bạc (1975) và một huy chương vàng (1971) tại Eventing European Championships [4], và là thành viên đầu tiên của Hoàng gia Anh đã thi đấu tại Thế vận hội Olympic. Hiện nay công chúa đã kết hôn với Phó Đô đốc Sir Timothy Laurence, trước đó cô đã từng hôn phối với Mark Phillips và có với người này 2 con (3 cháu gái).

Gia đình Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Hoàng gia của
Công chúa Hoàng gia

Arms of Anne, Princess Royal.svg

Cách đề cập Her Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Ma'am
  • 15 tháng 8 năm 1950 – 6 tháng 2 năm 1952: Her Royal Highness Công chúa Anne xứ Edinburgh
  • 6 tháng 2 năm 1952 – 14 tháng 11 năm 1973: Her Royal Highness Công chúa Anne
  • 14 tháng 11 năm 1973 – 13 tháng 6 năm 1987: Her Royal Highness Công chúa Anne, Mrs Mark Phillips
  • 13 tháng 6 năm 1987 – nay: Her Royal Highness Công chúa Hoàng gia

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ As a titled royal, Anne does not hold, nor ever has held, a surname, but, when required, her maiden name is Mountbatten-Windsor.
  2. ^ “Knights of the Orders of Chivalry”. Debretts. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ “New appointments to the Order of the Thistle”. Royal.gov.uk. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ “Senior European Championship Results”. British Eventing Governing Body. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2012. 
Anne, Công chúa Hoàng gia
Sinh: 15 tháng 8 năm 1950
Tiền vị:
Lady Louise Windsor
Thứ tự kế vị ngai vàng nước Anh
thứ 12
Kế vị
Peter Phillips

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]