Axit teluric

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Axit teluric
Te(OH)6.png
Danh pháp IUPACTelluric(VI) acid
Tên khácTeluric axit
Axit teluric thường
Nhận dạng
Số CAS7803-68-1
Thuộc tính
Công thức phân tửH2TeO4
Khối lượng mol193,61348 g/mol
Bề ngoàichất rắn màu trắng, kết tinh theo hệ tinh thể đơn nghiêng
Khối lượng riêng3,07 g/cm3
Điểm nóng chảy 136 °C (409 K; 277 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước50,1 g/100 ml (30 °C)
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhăn mòn
Các hợp chất liên quan
Anion khácHydro telua
Axit teluhydric
Axit telurơ
Hợp chất liên quanAxit sunfuric
Axit selenic
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Axit telurichợp chất hóa học với công thức hóa học là H2TeO4. Axit này trước đây chưa được biết đến, thay vào đó là "telu(VI) hydroxit", hay chính xác hơn, axit orthoteluric có công thức đầy đủ Te(OH)6 (hay H6TeO6).[1] Axit orthoteluric được biết đến nhiều hơn; nó có hai dạng cấu trúc tinh thể là ba phương và đơn tà, cả hai hệ tinh thể đều chứa 6 phân tử Te(OH)6 tạo thành khối tám mặt.[2]

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Tính chất cơ bản:

  • Phản ứng với kim loại:
H2TeO4 + FeFeTeO4 + H2
  • Phản ứng với bazơ:
H2TeO4 + 2KOHK2TeO4 + 2H2O

Tính chất riêng:

  • Axit teluric khan ổn định trong không khí đến nhiệt độ 100 °C (212 °F; 373 K). Ở trên điều kiện này nó khử nước để tạo thành axit teluric decame, một loại bột trắng hút ẩm với công thức gần đúng là (H2TeO4)10, và axit aloteluric, một axit xi-rô trong cơ cấu chưa biết với công thức gần đúng là (H2TeO4)3(H2O)4.
  • Làm nóng axit teluric ở nhiệt độ trên 300 °C (572 °F; 573 K) sẽ làm biến đổi kết tinh α của telu trioxit, α-TeO3.
  • Axit teluric phản ứng với điazometan tạo ra este hexametyl, Te(OMe)6.
  • Axit teluric và muối của nó chủ yếu chứa telu với số phối tử 6. Điều này đúng ngay cả đối với muối MgTeO4.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Axit teluric được điều chế qua quá trình oxy hóa telu hoặc telu đioxit với một các chất oxy hóa mạnh như hydro peoxit, crom(VI) oxit hoặc natri peoxit:

TeO2 + H2O2 + 2H2O → Te(OH)6

Các axit chứa telu khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Axit parateluric (H4TeO5), hay TeO3.2H2O là axit trung gian giữa axit teluric và axit orthoteluric.
  • Axit orthoteluric (H6TeO6), hay TeO3.3H2O là một axit yếu, tham gia các phản ứng hóa học và tạo thành muối telurat với kết cấu vững chắc hoặc các muối hydrorthotelurat có kết cấu yếu hơn.
  • Axit telurơ, chứa telu ở trạng thái oxy hóa +4, H2TeO3 được biết đến nhưng cũng không đặc trưng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  2. ^ Cotton, F. Albert; Wilkinson, Geoffrey; Murillo, Carlos A.; Bochmann, Manfred (1999), Advanced Inorganic Chemistry (ấn bản 6), New York: Wiley-Interscience, ISBN 0-471-19957-5