Bohemians 1905

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bohemians Praha 1905
Tên đầy đủBohemians Praha 1905, a.s.
Biệt danhKlokani (Kangaroos)
Thành lập1905; 117 năm trước (1905)
SânĎolíček, Praha
Sức chứa5.000
Chủ tịch điều hànhAntonín Panenka
Người quản lýLuděk Klusáček
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Séc
2019–20Hạng 8
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Bohemians Praha 1905 (previously named FC Bohemians Praha) là một câu lạc bộ bóng đá có trụ sở tại Praha, Cộng hòa Séc, ra đời vào năm 1905 với cái tên AFK Vršovice. Đội bóng giành ngôi vô địch Giải bóng đá vô địch quốc gia Tiệp Khắc 1982–83, cũng là danh hiệu vô địch quốc gia duy nhất của họ. Màu áo của đội là xanh pha trắng. Cầu thủ nổi tiếng nhất lịch sử Bohemians là Antonín Panenka, chủ tịch đương nhiệm của đội bóng. Linh vật của Bohemians là một con kangaroo, dấu ấn từ tour diễn ở Úc vào năm 1927. Sau tour diễn đó, câu lạc bộ đã được tặng hai con kangaroo sống và họ đã đem tăng lại nó cho Sở thú Praha.

Lịch sử hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập với cái tên AFK Vršovice, câu lạc bộ đã thi đấu tại hạng đấu cao nhất là giải bóng đá vô địch quốc gia Tiệp Khắc từ 1925 đến 1935. Họ có nhiều mùa giải bị rớt hoặc thăng hạng lên giải vô địch quốc trong 40 tiếp theo trước khi duy trì suất đá ở giải quốc gia từ 1973 đến 1995, kỷ nguyên thành công nhất của câu lạc bộ.[1] Ở mùa giải 1982–83 câu lạc bộ đã giành chức vô địch quốc gia Tiệp Khắc và lọt vào vòng bán kết của Cúp UEFA. Vào năm 2005 đội bóng đá sống sót sau một cuộc khủng hoảng - hệ quả của vấn đề quản lý tồi tệ. Đội bóng bị cấm tham dự nửa sau Giải bóng đá Hạng nhất Séc 2004–05 và các kết quả thi đấu đều bị hủy.[2] Câu lạc bộ bị giáng xuống giải hạng 3 của Séc do các gánh nợ tài chính, nhưng sau đó được các cổ động viên cứu nạn khi hỗ trợ trả một phần nợ của đội bóng.

Bohemians Praha ăn mừng cùng các cổ động viên sau trận đấu.

Câu lạc bộ kết thúc ở vị trí thứ 3 của Bohemian Football League mùa 2005–06, bỏ lỡ cơ hội thăng hạng,[3] mặc dù vậy họ vẫn được lên sân chơi giải hạng bởi đã mua giấy phép thi đấu ở sân chơi này từ tay SC Xaverov.[3][4] Đội bóng sau đó đã giành quyến trở lại hạng đấu cao nhất vào năm 2007 và trụ lại cho đến khi bị rớt hạng vào năm 2012. Sau chỉ một mùa giải tại 2. Liga, Bohemians trở lại giải vô địch quốc gia vào năm 2013.

Lịch sử tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1905: AFK Vršovice
  • 1927: Bohemians AFK Vršovice
  • 1941: Bohemia AFK Vršovice
  • 1945: Bohemians AFK Vršovice
  • 1948: Sokol Vršovice Bohemians
  • 1949: Sokol Železničaři Bohemians Praha
  • 1950: Sokol Železničaři Praha
  • 1951: Sokol ČKD Stalingrad Praha
  • 1953: Spartak Praha Stalingrad
  • 1962: ČKD Praha
  • 1965: Bohemians ČKD Praha
  • 1993: Bohemians Praha
  • 1999: CU Bohemians Praha
  • 2001: FC Bohemians Praha
  • 2005: Bohemians 1905
  • 2013: Bohemians Praha 1905

Phục trang[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Nhãn hiệu trang phục Nhà tài trợ áo
1989-1990 Adidas None
1992-1993 Frank Xerox
1993-1994 RC Cola
1994-1995 KSM PasserInvest
1995-1996 Adidas
1996-1998 None
1999-2000 Commercial Union
2000-2001 Commercial Union

Velkopopovický Kozel

2001-2002 Commercial Union
Ericsson
2002-2003 Union Pojišťovna
2003-2004 Umbro Union Pojišťovna
AAA Auto
2005–2006 Kelme None
2006 Remal
2007–2008 Umbro
2008–2011 Fortuna
Remal
2011–2012 Adidas
2012–2019 Remal
2019- Balshop.cz

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê và kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 30 tháng 1 năm 2021.[5]

In đậm tên các cầu thủ trong đội hình hiện tại.

Nhiều trận giữ sạch lưới nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Số trận
giữ sạch lưới
1 Cộng hòa Séc Radek Sňozík 33
2 Slovakia Kamil Čontofalský 24
3 Cộng hòa Séc Tomáš Fryšták 21

Các kỷ lục tại giải vô địch quốc gia Séc[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 21 tháng 1 năm 2021.[6]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Cộng hòa Séc Roman Valeš
3 HV Đức Till Schumacher
4 TV Cộng hòa Séc Josef Jindřišek
5 HV Cộng hòa Séc David Bartek
6 TV Nga Vladislav Lyovin
7 TV Cộng hòa Séc Petr Hronek
8 Cộng hòa Séc Matěj Pulkrab (mượn từ Sparta Prague)
9 Pháp Ibrahim Keita
10 Cộng hòa Séc Jakub Nečas
11 TV Cộng hòa Séc Vojtěch Novák
12 TV Cộng hòa Séc Filip Hašek
13 Cộng hòa Séc Pavel Osmančík
15 HV Cộng hòa Séc Daniel Krch
16 HV Cộng hòa Séc Martin Dostál
17 TV Cộng hòa Séc Jan Vodháněl
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 TV Cộng hòa Séc Roman Květ
20 HV Cộng hòa Séc Jan Vondra
21 HV Cộng hòa Séc Lukáš Pokorný (mượn từ Slavia Prague)
22 TV Cộng hòa Séc Antonín Vaníček
23 HV Cộng hòa Séc Daniel Köstl
24 Cộng hòa Séc David Puškáč
25 TV Cộng hòa Séc Kamil Vacek
26 TM Cộng hòa Séc Marek Kouba
27 HV Cộng hòa Séc Jiří Bederka
28 HV Cộng hòa Séc Lukáš Hůlka
29 Nigeria Michael Ugwu
32 HV Cộng hòa Séc Daniel Kosek (mượn từ Slavia Prague)
37 Cộng hòa Séc Tomáš Necid
89 TM Slovakia Patrik Lê Giang
99 TM Cộng hòa Séc Hugo Jan Bačkovský (mượn từ Sparta Prague)

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
Cộng hòa Séc Matěj Koubek (tại FK Ústí nad Labem)
TV Việt Nam Tuan Anh Le (tại Binh Dinh FC)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Nigeria Marvis Ogiomade (tại Vlašim)
TV Cộng hòa Séc Michal Vrána (tại Vlašim)

Cựu danh thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến mùa 2019/20, đội dự bị Bohemians 1905 B của câu lạc bộ đang thi đấu tại Bohemian Football League (giải hạng 3 trong hệ thống bóng đá Séc). Họ thi đấu các trận sân nhà trên sân vận động Ďolíček của câu lạc bộ.

Đội ngũ quản lý và kĩ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Cộng hòa Séc Luděk Klusáček
Trợ lý huấn luyện viên Cộng hòa Séc Erich Brabec
Cộng hòa Séc Ivan Hašek junior
Huấn luyện viên thủ môn Cộng hòa Séc Miroslav Miller
Huấn luyện viên đội dự bị Cộng hòa Séc Vladimír Hruška
Huấn luyện viên thể lực Cộng hòa Séc Rudolf Rondzik
Quản lý đội ngũ Cộng hòa Séc Libor Koubek
Giám đốc thể thao Cộng hòa Séc Miroslav Držmíšek
Chuyên gia trị liệu vật lý Cộng hòa Séc Martin Hes
Bác sĩ Cộng hòa Séc Marek Burian
Cộng hòa Séc Marek Kysela
Nhân viên xoa bóp Cộng hòa Séc Martin Vávra
Nhân viên phục trang Cộng hòa Séc Radek Balog

Các cầu thủ và huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử các huấn luyện viên trưởng của đội bóng[sửa | sửa mã nguồn]

Đại sảnh danh vọng của câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử thành tích tại cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

UEFA Cup (1975/76)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Lượt trận Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Kết quả Tỉ số Kết quả chung cuộc
1. 1. 17/9/75 H Hungary Honvéd Thua 1–2 (0–0)
1. 2. 1/10/75 A Honvéd Hòa 1–1 (1–1) Thua 2–3

UEFA Cup (1979/80)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Lượt trận Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Kết quả Tỉ số Kết quả chung cuộc
1. 1. 19/9/79 H Đức Bayern Munich Thua 0–2 (0–1)
1. 2. 3/10/79 A Bayern Munich Hòa 2–2 (0–0) Thua 2–4

UEFA Cup (1980/81)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Lượt trận Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Kết quả Tỉ số Kết quả chung cuộc
1. 1. 17/9/80 H Tây Ban Nha Sporting Gijón Thắng 3–1 (1–0)
1. 2. 1/10/80 A Sporting Gijón Thua 1–2 (1–1) Thắng 4–3
2. 1. 22/10/80 A Anh Ipswich Town Thua 0–3 (0–0)
2. 2. 5/11/80 H Ipswich Town Thắng 2–0 (1–0) Thua 2–3

UEFA Cup (1981/82)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Lượt trận Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Kết quả Tỉ số Kết quả chung cuộc
1. 1. 15/9/81 H Tây Ban Nha Valencia Thua 0–1 (0–0)
1. 2. 30/9/81 A Valencia Thua 0–1 (0–1) Thua 0–2

UEFA Cup (1982/83)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Lượt trận Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Kết quả Tỉ số Kết quả chung cuộc
1. 1. 15/9/82 H Áo Admira-Wacker Thắng 5–0 (3–0)
1. 2. 28/9/82 A Admira-Wacker Thắng 2–1 (1–1) Thắng 7–1
2. 1. 20/10/82 A Pháp Saint-Étienne Hòa 0–0 (0–0)
2. 2. 3/11/82 A Saint-Étienne Thắng 4–0 (1–0) Thắng 4–0
3. 1. 24/11/82 A Thụy Sĩ Servette Hòa 2–2 (1–0)
3. 2. 8/12/82 H Servette Thắng 2–1 (1–1) Thắng 4–3
4. 1. 2/3/83 H Scotland Dundee United Thắng 1–0 (1–0)
4. 2. 16/3/83 A Dundee United Hòa 0–0 (0–0) Thắng 1–0
S/F 1. 6/4/83 H Bỉ Anderlecht Thua 0–1 (0–1)
S/F 2. 20/4/83 A Anderlecht Thua 1–3 (0–2) Thua 1–4

Cúp C1 (1983/84)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Lượt trận Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Kết quả Tỉ số Kết quả chung cuộc
1. 1. 14/9/83 A Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe Thắng 1–0 (0–0)
1. 2. 28/9/83 H Fenerbahçe Thắng 4–0 (1–0) Thắng 5–0
2. 1. 19/10/83 H Áo Rapid Vienna Thắng 2–1 (1–1)
2. 2. 2/11/83 A Rapid Vienna Thua 0–1 (0–1) Thua 2–2 (l.b.t.s.k.)

UEFA Cup (1984/85)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Lượt trận Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Kết quả Tỉ số Kết quả chung cuộc
1. 1. 19/9/84 H Cộng hòa Síp Apollon Limassol Thua 6–1 (3–0)
1. 2. 3/10/84 A Apollon Limassol D 2–2 (1–0) Thắng 8–3
2. 1. 24/10/84 A Hà Lan Ajax Thua 0–1 (0–1)
2. 2. 7/11/84 H Ajax Thắng 1–0 (0–0) Thắng 1–1 (4–2 trên p.đ.)
3. 1. 28/11/84 A Anh Tottenham Hotspur Thua 0–2 (0–1)
3. 2. 12/12/84 H Tottenham Hotspur Hòa 1–1 (0–1) Lost 1–3

UEFA Cup (1985/86)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Lượt trận Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Kết quả Tỉ số Kết quả chung cuộc
1. 1. 18/9/85 A Hungary Rába Györ Thua 1–3 (1–1)
1. 2. 2/10/85 H Rába Györ Thắng 4–1 (2–1) h.p. Thắng 5–4
2. 1. 23/10/85 A Đức FC Köln Thua 0–4 (0–2)
2. 2. 6/11/85 H FC Köln Thua 2–4 (2–2) Thua 2–8

UEFA Cup (1987/88)[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Lượt trận Ngày Nơi tổ chức Đối thủ Kết quả Tỉ số Kết quả chung cuộc
1. 1. 16/9/87 A Bỉ Beveren L 0–2 (0–1)
1. 2. 1/10/87 H Beveren W 1–0 (1–0) Thua 1–2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jeřábek, Luboš (2006). Český a československý fotbal – lexikon osobností a klubů (bằng tiếng Séc). Prague, Czech Republic: Grada Publishing. tr. 162. ISBN 978-80-247-1656-5.
  2. ^ “Bohemians přišli o licenci, ve 2. lize končí” (bằng tiếng Séc). iDNES.cz. ngày 28 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2011.
  3. ^ a b “Czech Republic 2005/06”. RSSSF. 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.
  4. ^ “Bohemians 1905 koupili druhou ligu od Xaverova” [Bohemians 1905 bought the Second League from Xaverov]. sport.cz. ngày 6 tháng 6 năm 2006. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.
  5. ^ “Detailed stats”. Fortuna liga.
  6. ^ “Bohemians Praha 1905 A”. Bohemians.cz. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2019.
  7. ^ Jeřábek, Luboš (tháng 1 năm 2007). Český a československý fotbal – lexikon osobností a klubů – Luboџ Jeřábek – Google Livres. ISBN 9788024716565. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]