Cúc Tịnh Y

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cúc Tịnh Y
鞠婧祎
鞠婧祎 (6).jpg
Thông tin nghệ sĩ
Sinh18 tháng 6, 1994 (27 tuổi)
Toại Ninh, Tứ Xuyên, Trung Quốc
Nguyên quánTứ Xuyên, Trung Quốc
Alma materTrung học liên kết tại Nhạc viện Tứ Xuyên
Nghề nghiệpCa sĩ, Diễn viên
Năm hoạt động2013- nay
Quốc tịch Trung Quốc
Dòng nhạcC-pop, Pop, Mandopop
Nhạc cụVocal, Piano, Violin
Hãng thu âmYongdao Star Entertainment
Công ty quản lýCông ty TNHH văn hóa truyền thông Thượng Hải Ti Ba
Websitehttp://www.ju-jingyi.com
Tên tiếng Trung
Phồn thể鞠婧禕
Giản thể鞠婧祎
Thành viên cũ
SNH48 (2013-2017)
Seine River (2015-2016)

Cúc Tịnh Y (giản thể: 鞠婧祎; phồn thể: 鞠婧禕; bính âm: Jū Jìngyī, sinh 18 tháng 6 năm 1994) là một nữ ca sĩ, diễn viên, vũ công người Trung Quốc. Cô trở nên nổi tiếng trong vai trò là thành viên của nhóm nhạc nữ SNH48. Cô hiện đang theo đuổi sự nghiệp solo và có studio riêng của mình, được liên kết với STAR48.

Trong vai trò là thành viên của SNH48, Cúc Tịnh Y đứng ở vị trí thứ 4 (2014), 2 (2015) và 1 (2016, 2017) trong các cuộc Tổng Tuyển Cử diễn ra thường niên của SNH48, bình chọn từ tổng số hơn 100 thành viên. Trong vai trò là diễn viên, cô được biết đến với những vai diễn trong các bộ phim cổ trang, tình cảm như Vân Tịch Truyện (2018), Tân Bạch Nương Tử truyền kỳ (2019) và mới nhất là Như Ý Phương Phi (2020).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Cúc Tịnh Y sinh vào ngày 18 tháng 6 năm 1994 tại Toại Ninh, Tứ Xuyên, Trung Quốc. Năm 2012, trong cuộc thi của các cô gái ở Thành Đô, được giải Người đẹp nổi tiếng.[1]

Hoạt động nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 18 tháng 8 năm 2013, Cúc Tịnh Y 19 tuổi được chọn từ nhóm 47.976 thí sinh theo từng lớp lựa chọn, trở thành một trong số 35 cô gái được chọn, trở thành một trong 31 thành viên chính thức vào ngày 5 tháng 9.[2] Tham gia vào sự kiện nhỏ đầu tiên vào ngày 21 tháng 9,[3] và đã bắt đầu biểu diễn hàng tuần ở nhà hát Tinh Mộng của SNH48. Ngày 11 tháng 11, Cúc Tịnh Y đã trở thành thành viên của Đội NII của SNH48. Sau khi được đào tạo và đánh giá, chính thức ra mắt vào tháng 11 với màn biểu diễn Nhà hát nữ thần.[4]

Tháng 6 năm 2014, nhóm đã tham gia MV đầu tiên Tiệc Bóng Đá.[5][6] Trong Một lòng tiến về phía trước tổng tuyển cử hàng năm lần đầu tiên của SNH48, Cúc Tịnh Y đứng vị trí thứ tư.[7] Ngày 15 tháng 6, Cúc Tịnh Y xuất hiện trong chương trình Tối nay hậu 80 talk show (今晚80后脱口秀). Tháng 9, nhóm đến Hàn Quốc để tham gia thu âm single "UZA".[8][9]

Tháng 1 năm 2015, nhóm ra mắt lễ kỷ niệm thành lập nhóm lần thứ hai với việc phát hành album EP Ước định thanh xuân (Give Me Five!).[10] Ngày 31 tháng 1, Cúc Tịnh Y biểu diễn "Đều là lỗi của gió đêm" ở buổi hòa nhạc SNH48 Best 30 2015.[11] Tháng 2, cô tham gia vào buổi ghi hình Đêm hội mùa Xuân" của đài truyền hình vệ tinh An Huy và mừng năm mới truyền hình vệ tinh Giang Tô.[12][13][14] Tháng 3, đến Saipan để quay MV Âm thanh mùa Hạ tuyệt vời.[15] Tháng 7, trong Bay cao ước mơ tổng tuyển cử thường niên của SNH48 lần thứ 2, Cúc Tịnh Y giành giải nhì.[16][17] Tháng 8, nhóm phát hành single "Đêm Halloween" và phát hành EP "Sweet & Bitter" dưới hình thức đội hình ba người "Tắc Nạp Hà". Sau đó trở thành một trong ba thành viên của nhóm phụ đầu tiên của SNH48 cùng với Triệu Gia MẫnLý Nghệ Đồng. Bài hát đơn đầu tiên của họ Ngọt & Đắng được phát hành vào ngày 31 tháng 10 năm 2015. Cùng ngày Cúc Tịnh Y lần thứ hai xuất hiện trong chương trình Tối nay hậu 80 talk show. Ngày 6 tháng 11, cô tham gia vào chương trình Toàn viên gia tốc.[18] Ngày 26 tháng 12, Cúc Tịnh Y cũng tham gia SNH48 Best 30 2015.[19], Ngày 31 tháng 12, nhóm SNH48 tham gia buổi hòa nhạc năm mới của kênh Oriental TV.[20]

Tháng 1 năm 2016, cô tham gia vào chương trình truyền hình của Mango TV Tôi sẽ là ca sĩ khởi đầu.[21]Chương trình Siêu Trí Tuệ của Truyền hình vệ tinh Giang Tô. Tháng 2, tham gia vào việc ghi hình Đêm hội Trung Thu của đài truyền hình Hồ Nam. Tháng 3, phát hành album EP "Nguồn động lực (Engine of Youth)". Tháng 6, cô tham gia vào chương trình âm nhạc EDM của đài Giang Tô Heroes of remix. Tháng 7, cô giành chức Quán quân trong cuộc tổng tuyển cử cử thường niên của SNH48 lần thứ 3.[22] Tháng 8, cô đến Madrid, Tây Ban Nha để quay mv Áo choàng Công Chúa.[23]

Tháng 1 năm 2017, cô tham gia buổi hòa nhạc BEST50 tại Giải thưởng giai điệu vàng hàng năm lần thứ ba của SNH48. Bài hát "Don't touch" đã giành giải nhất.[24] Tháng 5, cô dẫn đầu nhóm tham gia Đêm tiệc thanh niên Ngũ Tứ CCTV lần thứ tư và giành danh hiệu "Thanh niên xuất sắc ngày 4 tháng 5".[25] Tháng 7, cô giành chức Quán quân một lần nữa trong Trái tim bay lượn cuộc tổng tuyển cử cử thường niên của SNH48 lần thứ 4.[26] Tháng 8, cô đến Ý để thu âm và quay mv Bình minh ở Napoli.[27]

Ngày 15 tháng 12 năm 2017, Cúc Tịnh Y chính thức được vinh danh tại Cung Điện Minh Tinh (明星殿堂) của SNH48, thành lập studio cá nhân, chính thức rời khỏi nhóm [28]

Hoạt động cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 1 năm 2015, chụp hình cho tạp chí Nhật Bản Weekly Playboy.[29] Cũng trong tháng đó, cô trình bày ca khúc Ma Thiên Ký cho game mobile Duyên tận thế gian.[30] Tháng 11, tham gia buổi ghi hình chương trình thực tế quy mô lớn của đài Hồ Nam Toàn viên gia tốc.[31] Tháng 1 năm 2016, cô tham gia bộ phim truyền hình Cửu châu: Thiên Không thành do Dương Lỗi đạo diễn, đóng vai nữ 2 Tuyết Phi Sương.[32] và trình diễn Sáp khúc Túy Phi Sương.[33] Tháng 5, cô tham gia vào bộ phim truyền hình Hiên viên kiếm - Hán chi vân, được chuyển thể từ trò chơi cùng tên và đóng vai Lan Nhân.[34] Tháng 6, cô đóng vai chính trong bộ phim Web drama đầu tư lớn Nhiệt huyết Trường An, đóng vai Thượng Quan Tử Tô.[35] Tháng 8, cô tham gia trong bộ phim truyền hình Ma lạt biến hình kế do Nhiệt Ba đóng nữ chính và trình bày bài hát chủ đề Fightingday. Tháng 10, album EP cá nhân đầu tiên "Mỗi ngày" được phát hành. Tháng 12, cô tham dự Lễ trao giải Starlight Tencent Video và giành giải Nữ diễn viên truyền hình mới xuất sắc nhất nhờ vai Tuyết Phi Sương trong bộ phim truyền hình Cửu châu: Thiên Không thành.[36] Tháng 1 năm 2017, tham gia bộ phim Tiên sinh bơi lội đóng vai Tống Trà Trà.[37]; Tháng 3, giành giải Niên độ tối giai phi dược nghệ nhân tại Giải thưởng âm nhạc Đông Phương Phong Vân Bảng lần thứ 24.[38] Tháng 6, album EP cá nhân thứ hai "Không đợi được Người" được phát hành.[39] Tháng 7, diễn chính trong bộ phim truyền hình Vân Tịch Truyện, đóng vai Hàn Vân Tịch.[40]; Tháng 11, diễn chính trong bộ phim truyền hình Xin hãy ban cho tôi một đôi cánh.[41]; Tháng 12, thành lập studio cá nhân và phát hành single "Rain" [28]. Cùng tháng single "Nhớ anh rồi" đã được vinh dự loạt vào Top 10 ca khúc vàng tại Migu Music Awards lần thứ 10 năm 2017.[42]

Ngày 18 tháng 1 năm 2018, cô tham dự Đêm Weibo năm 2017 và giành giải Nghệ sĩ thăng tiến.[43]; Tháng 3, bộ phim truyền hình Tân Bạch Nương Tử truyền kỳ khởi động, đóng vai chính Bạch Tố Trinh.[44]

Hình ảnh trước công chúng[sửa | sửa mã nguồn]

Cúc Tịnh Y đã được người hâm mộ Nhật Bản gọi là "Thần tượng 4000 năm có một" từ năm 2014, tuy nhiên, do sự sai sót khi dịch, cô ấy được gọi thành "Mỹ nữ 4000 năm có một".[45] Tại Trung Quốc, “Mỹ nữ 4.000 năm” cũng là cách công chúng nước này gọi Cúc Tịnh Y.[46]

Âm nhạc (Với SNH48)[sửa | sửa mã nguồn]

Ep[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai trò Ghi Chú
Tiếng Việt Tiếng Trung
2013 Bánh quy tình yêu thần kỳ 爱的幸运曲奇 B-side Ra mắt SNH48 Đội NII
2014 Thần giao cách cảm 心电感应
UZA 呜吒 A-side
2015 Ước định tuổi thanh xuân 青春的约定
Sau mùa mưa 雨季之后 B-side
Âm thanh hay giữa mùa hạ 盛夏好声音 A-side
Đêm Halloween 万圣节之夜 Được xếp hạng 2 trong kỳ tổng tuyển cử lần 2
Tiếng chuông mừng năm mới 新年的钟声
2016 Nguyên Động Lực 源动力 EP gốc đầu tiên
Đảo ước mơ 梦想岛 B-side EP gốc thứ 2
Áo choàng Công Chúa 公主披風 A-side Được xếp hạng 1 trong kỳ tổng tuyển cử lần 3
2017 夏日檸檬船 B-side Trung tâm
Bình minh ở Napoli 那不勒斯的黎明 A-side
25.12.2020 Thời Khắc Năm Mới 新年这一刻 Gia đình Siba

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ghi chú
Tiếng Việt TiếngTrung
2014 Một lòng hướng về phía trước 一心向前

Với Seine River[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Ghi chú
Tiếng Việt Tiếng Trung
2015 Ngọt và đắng 苦与甜

Với SNH48[sửa | sửa mã nguồn]

Công Diễn Tựa đề Ghi Chú
Tiếng Việt Tiếng Trung
Công diễn đầu tiên của đội NII
"Nữ thần nhà hát" (剧场女神)
Đều là lỗi của gió đêm 都是夜风的祸 Đơn ca
Công diễn thứ hai của đội NII
"Ngược dòng tiến lên"(逆流而上)
Bài thơ côn trùng 虫之诗
Công diễn thứ ba của đội NII
"Trước nay chưa từng có"(前所未有)
Con đường thiêu đốt 燃烧的道路 Với Phùng Tân Đóa
Công diễn thứ tư của đôi NII
"Mặt trời của tôi" (我的太阳)
Yêu đến mệt mỏi 爱到累了 Với Phùng Tân ĐóaLục Đình

Hoà nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thời Gian Tên Buổi Hoà Nhạc Tên Tên tiếng Trung Thể Hiện
2013 16 tháng 11 Buổi Hòa Nhạc Quảng Châu Đều là lỗi của gió đêm 都是夜风惹的祸 Đơn ca
2014 18 tháng 1 Hồng Bạch Ca Hội
26 tháng 7 Một lòng hướng về phía trước Rơi nước mắt gượng cười 流着泪微笑 Từ Thần Thần
2015 31 tháng 1 SNH48 Best 30 Đều là lỗi của gió đêm 都是夜风惹的祸 Đơn ca
Sao băng bướng bỉnh 任性的流星 Tằng Diễm Phân
Duyên tận thế gian 缘尽世间 Hứa Giai KỳTriệu Gia Mẫn
25 tháng 7 Tổng Tuyển Cử lần 2 Bài thơ côn trùng 虫之诗 Khâu Hân DiTriệu Gia Mẫn
26 tháng 12 SNH48 Best 30 (Lần 2) Mộ thiền chi luyến 暮蝉之恋 Lâm Tư Ý
Máy gia tốc tình yêu 爱的加速器 Đơn ca
2016 30 tháng 7 Tổng Tuyển Cử lần 3 Nữ vương điện hạ 女王殿下
2017 7 tháng 1 SNH48 Best 30 (Lần 3) Mỗi ngày 每一天
Dạ Điệp 夜蝶 Lâm Tư Ý
Don't Touch Tằng Diễm PhânTriệu Việt
29 tháng 7 Tổng Tuyển Cử lần 4 Mỗi ngày 每一天 Đơn ca
Không đợi được Người 等不到你

Âm nhạc (Solo)[sửa | sửa mã nguồn]

Single[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Tên bài hát EP Ghi chú
Tiếng Việt Tiếng Trung
27.10.2016 Everyday 每一天 Everyday (每一天)
06.2017 Không đợi được Người Không đợi được Người
08.06.2017 Yes Or No 等不到你 Yes Or No (等不到你)
Like I do
Nếu Nghe Được Xin Hãy Trả Lời 听到请回答
Nhớ Anh Rồi 想你了
18.12.2017 Rain
15.12.2018 Don't Touch
08.11.2019 Tình Yêu Vội Vàng 恋爱告急 Tình Yêu Vội Vàng (恋爱告急)
Hồng
07.03.2020 Ngày Đông
05.01.2021 Thì Quá Khứ Hoàn Thành 过去完成时 phát hành trên Võng Dịch Vân Âm
18.05.2021 Trác Quang Khúc 琢光曲 quảng bá Bảo tàng văn vật Nam Kinh

Stage[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thời gian Tên bài hát / màn trình diễn Tên chương trình Thể Hiện
Tiếng Việt Tiếng Trung
2018 24 tháng 06 Đông Tây Diễn Tấu 中西名曲串烧 Tốt nghiệp ca hữu hội 2018 Cúc Tịnh Y và Mã Tuyết Dương
29 tháng 07 Graffiti tâm nguyện 心愿涂鸦 Happy Camp Cúc Tịnh Y, Lương Tĩnh Khang
2019 19 tháng 02 Cao bay xa chạy Hồ Nam vệ thị Nguyên Tiêu vui vẻ Cúc Tịnh Y, Vưu Trường Tĩnh
Bánh trôi nước Trần Hạo Dân, Tưởng Lệ Sa, Trần Nhã Nhu, Cúc Tịnh Y, Chu Khiết Quỳnh, Vưu Trường Tĩnh, Tiền Chính Hạo
10 tháng 11 Tình Yêu Vội Vàng 恋爱告急 Lễ hội mua sắm Tmall 11/11 Cúc Tịnh Y
Thế Giới Mới Tươi Đẹp Cúc Tịnh Y, Trương Bích Thần, Quách Thái Khiết
22 tháng 12 Châm Ngôn của Tình Yêu Cúc Tịnh Y
2020 3 tháng 5 Tôi Tin Tưởng Young Forever đài Hồ Nam Cúc Tịnh Y, Bành Dục Sướng
Mặt Trời Luôn Theo Sau Gió Mưa
Tương Lai Của Tôi Không Phải Một Giấc Mơ
17 tháng 6 Dưỡng khí 氧气 618 Super Night HunanTv Cúc Tịnh Y,Trương Hàn
Dịu dàng 温柔
22 tháng 7 Bình Thường Và Vĩ Đại 平凡与伟大 Đông Phương Phong Vân Bảng lần thứ 27 Cúc Tịnh Y, Hoắc Tôn
Cổ Họa 古画 Cúc Tịnh Y
31 tháng 10 Phù Dung 芙蓉 Super Show Tô Ninh - Chiết Giang
2021 1 tháng 1 Tình Yêu Vội Vàng 恋爱告急 Đêm hội mừng năm mới 2021 Đài Chiết Giang
12 tháng 2 Thiếu Niên 少年 Xuân Vãn 2021 Truyền hình Bắc Kinh Cúc Tịnh Y, Lý Thấm, Hoàng Cảnh Du, Trần Phi Vũ
Hẹn Ước Bắc Kinh 相约北京 Cúc Tịnh Y, Trương Quốc Lập, Châu Đông Vũ, Vương Nguyên, Tiêu Chiến, Lý Thấm …
10 tháng 4 Gõ Đáng Yêu Rồi Nhấn Phím 5 输入法打可爱按第五 Sáng Tạo Doanh 2021 Cúc Tịnh Y, Mika, Nine, Tăng Hàm Giang, Ngô Vũ Hằng, Trương Tinh Đặc, Tiết Bát Nhất
5 tháng 5 Vũ Khúc Thanh Xuân 青春舞曲 Đêm hội thanh xuân Ngũ Tứ Cúc Tịnh Y
7 tháng 6 Chỉ có cảm giác với em Thập Quang Thịnh Điển Cúc Tịnh Y, Tăng Thuấn Hy
16 tháng 6 Đôi Mắt Em Tựa Ánh Sao Trời 你的眼睛像星星 Đêm Hội Tmall 616 Cúc Tịnh Y, Hầu Minh Hạo

OST[sửa | sửa mã nguồn]

Năm phát hành Tên bài hát Cùng với OST
Tiếng Việt Tiếng Trung
2016 Túy Phi Sương 醉飞霜 Đơn ca Cửu Châu Thiên Không Thành
01.07.2016 Fightingday Ma lạt biến hình kế
2017 Hoa tư mộng Vu Mông Lung Hiên viên kiếm:Hán chi vân
2018 Thiên Trường 天长 game 3D Thanh Vân Truyện
Nhớ Anh Rồi 想你了 Tiên Sinh Bơi Lội
Nếu Nghe Được Xin Hãy Trả Lời 听到请回答
Thán Vân Hề 叹云兮 Vân Tịch Truyện
Hoa rơi thành bùn 落花成泥
2019 Độ tình 渡情 Tân Bạch Nương Tử Truyền Kỳ
Ngàn năm chờ đợi một lần 千年等一回
Bạch Tố Trinh dưới núi Thanh Thành 青城山下白素贞
Một Đôi Cánh Xin Hãy Cho Tôi Một Đôi Cánh
2020 Cổ Họa 古画 Như Ý Phương Phi
Phù Dung 芙蓉
Mộng Độ 梦渡 Hoắc Tôn
Chúng Ta Là Bạn Tốt Gấu Trúc Và Chuột Chũi Nhỏ
Hành Trình Của Giấc Mơ 梦的旅航 Phim hoạt hình Tình Yêu Và Nhà Sản Xuất
13.05.2021 Ngược Dòng 倒流 Phong Bạo Vũ

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Bạn diễn
Tiếng Việt Tiếng Trung Tiếng Việt Tiếng Trung
2015 Ma Thiên Kí 魔天记 Già Lam 珈藍 SNH48
Sử liệu bất cập 史料不及 Như Tiểu Hoa 如小花 Cameo
2016 Cửu châu: Thiên Không thành 九州·天空城 Tuyết Phi Sương 雪飞霜 Quan Hiểu Đồng, Trương Nhược Quân
2017 Nhiệt Huyết Trường An 热血长安 Thượng Quan Tử Tô 上官紫蘇 Từ Hải Kiều
Hiên viên kiếm - Hán chi vân 轩辕剑之汉之云 Lan Nhân 蘭茵 Vu Mông Lung, Quan Hiểu Đồng
2018 Vân Tịch Truyện 芸汐传 Hàn Vân Tịch 韓芸汐 Trương Triết Hạn
Tiên sinh bơi lội 游泳先生 Tống Trà Trà 宋茶茶 Mike D. Angelo
2019 Xin hãy ban cho tôi một đôi cánh 请赐我一双翅膀 Lâm Cửu Ca 林九歌 Viêm Á Luân
Tân Bạch Nương Tử truyền kỳ 2019 新白娘子传奇 Bạch Tố Trinh 白素贞 Vu Mông Lung
2020 Thư sinh xinh đẹp 漂亮书生 Tuyết Văn Hi 雪文曦 Tống Uy Long, Tất Văn Quân, Vương Thuỵ Xương
Như Ý Phương Phi 如意芳霏 Phó Dung 傅容 Trương Triết Hạn
2021 Hãy Yêu Nhau Dưới Ánh Trăng Tròn 满月之下请相爱 Lôi Sơ Hạ 雷初夏 Trịnh Nghiệp Thành, Mễ Nhiệt
Chưa chiếu Mộ Nam Chi 慕南枝 Khương Bảo Ninh / Khương Hiến 姜宪 Tăng Thuấn Hy
Hoa Nhung 花戎 Ngụy Chi 魏枝 Quách Tuấn Thần

Tiểu phẩm, kịch ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên Vai Tên chương trình Ghi chú
30.9.2018 Vong niên Chu Hiểu Điệp Show "Huyễn Nhạc Chi Thành" Tập 10
19.2.2019 Mau nói tôi đồng ý Cúc Tịnh Y Biểu diễn bằng tiếng Tứ Xuyên
24.1.2020 Thích người thích tôi Xuân Vãn CCTV 2020

Show truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thời gian Kênh Tên chương trình Ghi chú
2014 15 tháng 6 Đài Đông Phương Tối nay hậu 80 talk show Với Lâm Tư Ý, Mạnh Nguyệt...
11 tháng 7-26 tháng 9 Tudou, Youku SNHello Tập 2, 6, 9, 12
17 tháng 10 năm 2014 -9 tháng 1 năm 2015 TV Asahi Online Shang High School 48
2015
14 tháng 1,4 tháng 4 Đài Hồ Nam Tôi là đại mỹ nhân Với Lý Nghệ Đồng, Khâu Hân Di, Mạc Hàn, Ngô Triết Hàm, Đới Manh 
20 tháng 5 Kugou Fanxing Kugou Star Với Mạc Hàn,Khổng Tiếu Ngâm, Cung Thi Kỳ và Lý Nghệ Đồng
18 tháng 8 QQLive Nữ sinh tấn công
22 tháng 8 Đài Đông Phương Entertainment Online Với Lý Nghệ Đồng, Gia Mẫn, Trương Ngữ Cách, Lưu Cảnh Nhiên, và Từ Hàm
31 tháng 10 Đài Đông Phương Tonight 80's Talk Show Với Hoàng Đình Đình, Vạn Lệ Na, Trương Ngữ Cách..
8 tháng 11 Talented Singer Với Cung Thi Kỳ và Lâm Tư Ý
12 tháng 11 Đài Hồ Nam Laugh Out Loud Với Phùng Tân Đóa và Lâm Tư Ý
2 tháng12, 9 tháng 12 Mango TV The Unexpected Với Đồng Diễm Vân và Lâm Tư Ý
6 tháng 11, 4 tháng 12, 1 tháng 1 năm 2016 Đài Hồ Nam Toàn Viên Gia Tốc Trung Tập 1, 5, 9
2016
1 tháng 1 Mango TV Tôi là ca sĩ Ai tới thách đấu
8 tháng 1 Đài Giang Tô  Bộ não tối cường 
16 tháng 1 Đài Hồ Nam Crazy Magic Với Lâm Tư Ý, Triệu Việt, Phùng Tân Đóa
17 tháng 1 Đài Giang Tô  Cố lên tiểu đương gia Với Hoàng Đình Đình và Lý Nghệ Đồng
18 tháng 1 Mango TV Thần tượng vạn vạn tuế Với Đới Manh,Trương Ngữ Cách, Lâm Tư Ý, Lưu Bội Hâm, Từ Hàm, Thiệu Thuyết Thông và Tống Hân Nhiễm
29 tháng 1 QQLive 乐见大牌 Với Phùng Tân Đóa, Cung Thi Kỳ và Lâm Tư Ý
23 tháng 3, 30 tháng 3, 2 tháng 4 Mango TV Super Gir
Đài Giang Tô  The Remix
2017 18 tháng 3 Đài Hồ Nam Happy Camp Với Lý Nghệ Đồng, Hoàng Đình Đình, Tăng Diễm Phân, Lục Đình, Mạc Hàn
2018 28 tháng 7 Happy Camp
22 tháng 9 Happy Camp
30 tháng 9 Huyễn Nhạc Chi Thành
18 tháng 10 Iqiyi Tham gia hoạt động IJOY
8 tháng 12 Happy Camp
Quốc Phong Mỹ Thiếu Niên vai trò người triệu tập
29 tháng 12 Gặp gỡ cùng Radio - QQ Âm nhạc
30 tháng 12 Sự kiện âm nhạc Yo! Bang ở Bắc Kinh
2019 19 tháng 2 đài CCTV và đài Hồ Nam Nguyên Tiêu Dạ Hội
2 tháng 4 Tham gia họp báo phim "Tân Bạch Nương Tử Truyền Kỳ"
Tham gia hoạt động giải trí Sina "Giải trí Tiểu Tinh"
25 tháng 4 Sự kiện thương hiệu mỹ phẩm Lancome
10 tháng 11 Tham gia Tmall Đêm Cuồng Hoang Song Thập Nhất
10 tháng 12 Cuộc hành trình kỳ diệu của quốc bảo
22 tháng 12 Tham gia hoạt động sản phẩm của Thương hiệu trang sức EMPHAISIS
đài CCTV Một Tiết Học Hay
2020 24 tháng 1 Xuân Vãn CCTV 2020 Với Tiêu Chiến, Tạ Na,...
28 tháng 3 Happy Camp
1 và 8 tháng 4 Mango Tv

Hồ Nam TV

Bạn ơi, hãy lấng nghe Trợ giúp phát thanh với Trương Tân Thành, Uông Tô Lang
9 và 16 tháng 6 đài Ái Kỳ Nghệ Tôi Muốn Cuộc Sống Như Vậy Khách mời (Tập 5 và 6)
4 và 11 tháng 7 đài Chiết Giang Thanh Xuân Hoàn Du Ký 2 Khách mời (Tập 5 và 6)
2 tháng 8 Họp Báo Đằng Tấn phim Mộ Nam Chi Cúc Tịnh Y, Tăng Thuấn Hy
7 tháng 9 Sự kiện hoạt động thương hiệu YSL
2 tháng 11 Fan meeting Space 7
2021 12 tháng 2 đài truyền hình Bắc Kinh Xuân vãn Bắc Kinh
10 tháng 4 Tencent Sáng tạo doanh 2021 Khách mời trợ diễn (cùng Cung Tuấn, Mao Hiểu Đồng, Lưu Tá Ninh, Mạnh Mỹ Kỳ, NeNe)
5 tháng 6 Đài Hồ Nam Happy Camp Với Ngụy Đại Huân, Trương Bích Thần, Trương Vũ Kỳ, Tống Á Hiên, Lưu Diệu Văn, INTO1
7 tháng 6 Đằng Tấn Thập Quang Thịnh Điển
10 tháng 6 lễ trao giải Bạch Ngọc Lan - Liên hoan phim truyền hình Thượng Hải lần thứ 27

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Giải Vai Tham gia chương trình
17.10.2015 Idol Group Bảng xếp hạng âm nhạc toàn cầu
10.12.2016 Nữ Diễn Viên Phim Truyền Hình Mới Tiềm Năng Của Tencent” Tuyết Phi Sương (Cửu châu thiên không thành) Lễ trao giải Tinh Quang
18.12.2016 Ngôi sao mới nguyên khí Lễ trao giải Võng Dịch
30.7.2017 Ca sĩ tiến bộ hằng năm
16.12.2017 Top 10 Kim khúc hàng năm của Migu với bài hát "Nhớ người" (Ost tiên Sinh bơi lội) 11th Migu Music Awards 2017
26.3.2018 Nghệ nhân khóa giới của năm
2.11.2018 Nữ ca sĩ mới xuất sắc của Quốc Phong Quốc Phong Cực Lạc Dạ
1.12.2018 Nghệ nhân có tiềm lực diễn xuất hàng năm Hàn Vân Tịch (Vân Tịch truyện) Đêm gào thét IQIYI
26.2.2019 Nữ diễn viên Webdrama xuất sắc nhất Liên hoan phim truyền hình Trung Quốc Canada 2019
25.3.2019 Ca sĩ trào lưu của năm Đông Phương Phong Vân bảng lần thứ 26
6.12.2019 Nữ Diễn Viên Đột Phá Phim Truyền Hình Hàng Năm Bạch Tố Trinh (Tân Bạch Nương Tử Truyền Kỳ) Đêm Gào Thét IQIYI
22.7.2020 Màn biểu diễn sân khấu tốt nhất

Nghệ sĩ đột phá nhất năm

Đông Phương Phong Vân Bảng lần thứ 27
28.2.2021 Nghệ sĩ tiến bộ hàng năm Đêm hội Weibo 2020

Đại ngôn, đại diện[sửa | sửa mã nguồn]

Thời gian Tên đại ngôn Quảng cáo cùng Ghi chú
2018 Game <Kẻ hủy diệt>
Mỹ phẩm Gooben
Son Shu Uemura
Giày Dr.Martens
2019 Game mobile <Cánh Cửa Bầu Trời>
Bạn thân thương hiệu nước hoa tiên nữ LANEIGE
Hoa Tây Tử
Đại sứ thị trường Origins
Thương hiệu YUESAI
Trang sức EMPHASIS
Bạn thân thương hiệu ThursdayPlantation星期四农庄
Đại sứ mở rộng ruy băng hồng 《Thời Trang Sức Khoẻ》
2019-2020 Bạn thân thương hiệu mỹ phẩm YSL
2020 Thương hiệu thức uống protein Ngân Lộ
Băng Vệ Sinh Cao Cấp SPACE 7
Mỹ phẩm IPSA
2021 Đại Diện Thương Hiệu Kính Áp Tròng Thẩm Mỹ Kilala
Đại diện thương hiệu nước dưỡng da Tuyết Linh Phi SNEFE

Tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Thời gian Tạp chí Nội dung
2020 tháng 3 Bazaar Men "Tôi không chỉ là thiếu nữ xinh đẹp"
16 tháng 6 Tuần San Nhân Vật Phương Nam Thời gian có thể chữa lành giúp tôi...
28 tháng 6 Madame Figar "Trong tên gọi có bí mật của tôi"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "中国4000年第一美女"鞠婧祎什么来头?”. China Daily (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  2. ^ “SNH48二期生成员名单正式发布”. SNH48.com (bằng tiếng Trung). Tencent. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  3. ^ “【獨家高清組圖】SNH48趙嘉敏張語格携手二期生共同录制E锅汇 現場吐槽大会热火朝天 成员儿时照片大曝光 小章鱼SAVOKI卖萌无敌”. Kankan (bằng tiếng Trung). KanKan News. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  4. ^ “SNH48二期生首演《剧场女神》 完美首秀热力放送”. SNH48.com (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  5. ^ “SNH48拍新单曲《足球派对》MV 萌妹组合清新无敌”. Ifeng (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  6. ^ “上海美少女组合变足球宝贝 镜头前变萌妹子”. Xinhuanet (bằng tiếng Trung). Xinhua. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  7. ^ “SNH48《一心向前》第一届总选举圆满落幕 前16位成员名单公布”. SNH48.com (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  8. ^ “SNH48年度重磅MV上线 少女演绎禁忌之恋”. Public Network (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  9. ^ “SNH48韩国拍摄《呜吒》MV 忍痛挑战舞蹈”. Sina (bằng tiếng Trung). Sina Music. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  10. ^ “中国"4000年一遇美少女偶像"登上日本男性杂志”. People.com.cn (bằng tiếng Trung). People's Daily Online. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  11. ^ “最养眼:"4000年第一美女"鞠婧祎献唱《都是夜风惹的祸》”. QQ (bằng tiếng Trung). Tencent. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  12. ^ “主打青春牌 SNH48至上励合加盟安徽卫视春晚”. 163.com (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  13. ^ “SNH48加盟江苏卫视春晚”. 163.com (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  14. ^ “江苏春晚萌妹子SNH48”. Sina (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  15. ^ “SNH48开唱揭晓30首热门金曲 2015拍摄泳装MV”. QQ (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  16. ^ “SNH48第二届总选举圆满落幕 16强少女将赴欧洲拍摄MV”. SNH48.com (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  17. ^ “苏有朋莅临见证SNH48总选举 赵嘉敏夺冠”. Sina (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  18. ^ “湖南卫视全员加速中横店开录黄晓明TFBOYS蔡少芬鞠婧祎亮相将接”. 43yl (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  19. ^ “SNH48第二届金曲赏落幕 鞠婧祎舞剑引粉丝尖叫”. 163com. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  20. ^ “SNH48全员空降东方卫视跨年晚会,带你揭秘国民少女团体”. Xinhuanet (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  21. ^ “鞠婧祎踢馆《我是歌手》 唱功俘获"毒舌"黑楠”. Ifeng (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  22. ^ “SNH48第三届总决选 鞠婧祎终夺冠李艺彤居次”. QQ (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  23. ^ “SNH48《公主披风》MV惊艳上线 萌妹子狂野不羁”. QQ (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  24. ^ “SNH48金曲大赏举行 鞠婧祎获定制solo歌曲”. Sina (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  25. ^ “鹿晗杨洋等10位艺人获团中央"五四优秀青年"称号”. QQ (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  26. ^ “SNH48第四届总选落幕 鞠婧祎问鼎年度人气王”. 163.com (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  27. ^ “SNH48《那不勒斯的黎明》首发 复古风格浪漫梦幻”. Sina (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  28. ^ a b “鞠婧祎晋升 SNH48 GROUP 明星殿堂 成立个人工作室单飞发展”. SNH48.com (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  29. ^ “中国"4000年一遇美少女"私密照”. People.com.vn (Japan) (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  30. ^ “SNH48鞠婧祎演绎古风歌曲《缘尽世间》”. Sina (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  31. ^ “90后高颜值偶像 张逸杰鞠婧祎加盟<全员加速中>”. Sohu (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  32. ^ “SNH48鞠婧祎参与出演奇幻大剧《九州天空城》1月24日正式开机”. SNH48.com (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  33. ^ “《九州天空城》 首支MV发布 SNH48鞠婧祎献唱唯美插曲《醉飞霜》”. Huanqiu (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  34. ^ “《轩辕剑汉之云》张云龙于朦胧鞠婧祎亮相”. Sina (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  35. ^ “SNH48鞠婧祎出席《热血长安》 演绎上官紫苏”. Ifeng (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  36. ^ “徐海乔鞠婧祎分获"年度新锐电视剧男女演员"荣誉”. QQ (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  37. ^ “SNH48鞠婧祎出席《游泳先生》晚宴 担当女一”. Ifeng (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  38. ^ “鞠婧祎出席东方风云榜颁奖礼 淡蓝色纱裙皮肤白皙”. Sina (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  39. ^ “鞠婧祎《等不到你》 裂心诠释爱而不得”. QQ (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  40. ^ “《天才小毒妃》即将开拍 鞠婧祎张哲瀚领衔出演”. QQ (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  41. ^ “鞠婧祎空降 《请赐我一双翅膀》女主揭开神秘面纱”. Sina (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  42. ^ “单飞首秀!鞠婧祎获第11届咪咕汇"年度10大金曲奖". Yule (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  43. ^ “鞠婧祎穿黑色透视裙仙气十足 获年度进取艺人超开心”. Youth China (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  44. ^ “《新白娘子传奇》开机 鞠婧祎饰白素贞于朦胧饰许仙”. Ifeng (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  45. ^ 'Most beautiful Chinese idol in 4 millennia' rated by Japan”. China Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.
  46. ^ 'Mỹ nữ 4.000 năm của Trung Quốc' nổi bật giữa dàn sao trên thảm đỏ”. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]