Cloquet
| Cloquet | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
| Tập tin:Cloquet MN.png Đường Cloquet nhìn về hướng Đông. | |
| Tên hiệu: Thành phố Wood[1] | |
Vị trí của thành phố Cloquet trong Quận Carlton, bang Minnesota. | |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Bang | Minnesota |
| Quận | Carlton |
| Được thành lập (làng) | 1884 |
| Thành phố hợp nhất | 1904 |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Roger Maki |
| Diện tích[2] | |
| • Tổng cộng | 36,01 mi2 (93,27 km2) |
| • Đất liền | 35,22 mi2 (91,21 km2) |
| • Mặt nước | 0,80 mi2 (2,06 km2) 2.14% |
| Độ cao[3] | 1.204 ft (367 m) |
| Dân số (2020)[4] | |
| • Tổng cộng | 12.568 |
| • Ước tính (2022)[5] | 12.603 |
| • Mật độ | 356,87/mi2 (137,79/km2) |
| • Mùa hè (DST) | CDT (UTC-5) |
| ZIP code | 55720 |
| Mã điện thoại | 218 |
| FIPS code | 27-12160 |
| GNIS feature ID | 0641345[3] |
| Website | cloquetmn |
Cloquet (/kloʊˈkeɪ/ ⓘ kloh-KAY,[6] tiếng Ojibwe: Mookomaan-Onigamiing) là thành phố thuộc Quận Carlton, Minnesota, Hoa Kỳ, với diện tích một phần nằm trong Khu bảo tồn người da đỏ Fond du Lac. Theo điều tra dân số năm 2020, thành phố có 12.568 cư dân.[4]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]
Cloquet ban đầu gồm ba khu định cư quanh xưởng cưa (Shaw, Nelson, Johnson Town), gọi là Knife Falls theo thác nước. Người Ojibwe gọi đây là Mookomaan-Onigamiing ('Đoạn đường vận chuyển Knife'). Khu vực được quy hoạch năm 1883, thành lập làng năm 1884 và lên thành phố năm 1904. Tên "Cloquet" xuất hiện từ bản đồ năm 1843 của Joseph N. Nicollet đặt cho sông và ghềnh Cloquet, có thể bắt nguồn từ họ người Pháp hoặc hai nhà khoa học Hippolyte và Jules Cloquet.[7]
Khu vực này từng là nơi xảy ra vụ hỏa hoạn Cloquet năm 1918, thiêu rụi phần lớn thị trấn và làm 453 người thiệt mạng.
Trước và sau Thế chiến II, Cloquet từng sở hữu các hợp tác xã tiêu dùng mạnh nhất nước Mỹ. Thành lập năm 1910, Hiệp hội Hợp tác xã Cloquet điều hành nhiều dịch vụ thiết yếu như cửa hàng tổng hợp (thực phẩm, giày dép, nội thất), vật liệu xây dựng, kho than, nhà tang lễ, sửa chữa ô tô và trạm xăng.
Năm 1939, hợp tác xã chiếm 35% doanh thu thị trấn và 18% quận Carlton. Đến giữa thập niên 1950, hội đạt 4.262/8.500 thành viên, một kỷ lục quốc gia khi tổng doanh thu hợp tác xã Mỹ chỉ chiếm 0,5% nền kinh tế. Các nhóm Phần Lan trong vùng cũng tác động mạnh đến phong trào chung nước Mỹ.
Những năm 1980, diện tích thành phố tăng gấp mười lần so với thập niên trước. Dù nhà ở riêng biệt tăng, dân số thành phố vẫn giảm từ năm 1970 đến 1980.[8]
Ngành kiến trúc
[sửa | sửa mã nguồn]Cloquet là nơi đặt trạm xăng RW Lindholm, công trình duy nhất do kiến trúc sư Frank Lloyd Wright thiết kế, nay thuộc Sổ đăng ký Di tích Lịch sử Quốc gia.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Cục Thống kê Hoa Kỳ, thành phố rộng 36,01 dặm vuông (93,3 km²), gồm 35,22 dặm vuông đất liền và 0,8 dặm vuông mặt nước.
Cloquet nằm dọc theo sông Saint Louis, cách Duluth 20 dặm về phía tây nam.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Cloquet mang khí hậu lục địa ẩm (Köppen Dfb) đặc trưng của miền bắc Minnesota với mùa hè ấm và mùa đông dài, lạnh giá.
| Dữ liệu khí hậu của Cloquet, Minnesota (số liệu trung bình từ năm 1991–2020, số liệu cực đoan từ năm 1900–nay) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỷ lục °F (°C) | 52 (11) |
57 (14) |
79 (26) |
88 (31) |
94 (34) |
98 (37) |
105 (41) |
98 (37) |
96 (36) |
86 (30) |
72 (22) |
57 (14) |
105 (41) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 18.2 (−7.7) |
24.0 (−4.4) |
36.8 (2.7) |
50.4 (10.2) |
64.3 (17.9) |
73.5 (23.1) |
78.5 (25.8) |
76.2 (24.6) |
67.2 (19.6) |
51.7 (10.9) |
35.0 (1.7) |
22.7 (−5.2) |
49.9 (9.9) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 9.9 (−12.3) |
14.3 (−9.8) |
26.4 (−3.1) |
39.1 (3.9) |
51.4 (10.8) |
60.7 (15.9) |
66.3 (19.1) |
64.6 (18.1) |
56.4 (13.6) |
43.0 (6.1) |
28.4 (−2.0) |
15.8 (−9.0) |
39.7 (4.3) |
| Trung bình ngày tối thiểu °F (°C) | 1.7 (−16.8) |
4.6 (−15.2) |
16.1 (−8.8) |
27.9 (−2.3) |
38.4 (3.6) |
47.8 (8.8) |
54.0 (12.2) |
53.0 (11.7) |
45.6 (7.6) |
34.3 (1.3) |
21.9 (−5.6) |
9.0 (−12.8) |
29.5 (−1.4) |
| Thấp kỷ lục °F (°C) | −45 (−43) |
−41 (−41) |
−35 (−37) |
−7 (−22) |
8 (−13) |
24 (−4) |
30 (−1) |
26 (−3) |
19 (−7) |
0 (−18) |
−24 (−31) |
−37 (−38) |
−45 (−43) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 1.00 (25) |
0.98 (25) |
1.44 (37) |
2.41 (61) |
3.48 (88) |
4.75 (121) |
4.33 (110) |
4.18 (106) |
3.56 (90) |
3.26 (83) |
1.82 (46) |
1.46 (37) |
32.67 (830) |
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 13.5 (34) |
13.5 (34) |
10.3 (26) |
6.4 (16) |
0.3 (0.76) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
1.8 (4.6) |
9.6 (24) |
15.9 (40) |
71.3 (181) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 9.8 | 8.4 | 8.6 | 9.9 | 11.9 | 13.3 | 12.2 | 10.7 | 11.1 | 12.1 | 9.6 | 11.1 | 128.7 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) | 12.3 | 9.2 | 5.6 | 2.6 | 0.2 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 1.1 | 6.9 | 12.7 | 50.6 |
| Nguồn: NOAA[9][10] | |||||||||||||
Thông tin nhân khẩu học
[sửa | sửa mã nguồn]| Lịch sử dân số | |||
|---|---|---|---|
| Thống kê dân số | Số dân | %± | |
| 1880 | 93 | — | |
| 1890 | 2.530 | 2.620,4% | |
| 1900 | 3.072 | 21,4% | |
| 1910 | 7.031 | 128,9% | |
| 1920 | 5.127 | −27,1% | |
| 1930 | 6.782 | 32,3% | |
| 1940 | 7.304 | 7,7% | |
| 1950 | 7.685 | 5,2% | |
| 1960 | 9.013 | 17,3% | |
| 1970 | 8.699 | −3,5% | |
| 1980 | 11.142 | 28,1% | |
| 1990 | 10.885 | −2,3% | |
| 2000 | 11.201 | 2,9% | |
| 2010 | 12.124 | 8,2% | |
| 2020 | 12.568 | 3,7% | |
| 2022 (ước tính) | 12.603 | [5] | 0,3% |
| Điều tra dân số 10 năm 1 lần của Hoa Kỳ[11] Điều tra dân số năm 2020[4] | |||
Điều tra dân số năm 2020
[sửa | sửa mã nguồn]Theo điều tra dân số năm 2020, Cloquet có 12.568 dân;[12][13] độ tuổi trung bình 37,7; với 24,9% dưới 18 tuổi, 17,3% từ 65 tuổi trở lên và tỷ lệ nam/nữ cân bằng.[12]
Mật độ dân số đạt 356,9 người/dặm vuông (137,8 người/km²),[14] với 79,5% dân số cư trú ở đô thị và 20,5% ở nông thôn.[15]
Tại Cloquet, trong tổng số 5.103 hộ gia đình, có 30,5% nuôi con dưới 18 tuổi; các hộ gồm vợ chồng chiếm 41,0%, chủ hộ là nam không có vợ/bạn đời chiếm 19,6%, và chủ hộ là nữ không có chồng/bạn đời chiếm 29,5%. Bên cạnh đó, 32,4% số hộ gồm các cá nhân đơn lẻ, với 12,8% là người từ 65 tuổi trở lên sống một mình.[12]
Khu vực có 5.399 đơn vị nhà ở, mật độ trung bình 153,3 nhà/dặm vuông (59,2/km²), với 5,5% bỏ trống (gồm 0,7% nhà chủ sở hữu và 5,9% nhà cho thuê).[12][14]
| Chủng tộc | Số | Phần trăm |
|---|---|---|
| Mỹ trắng | 10,050 | 80.0% |
| Người Mỹ gốc Phi | 106 | 0.8% |
| Người Mỹ bản địa | 1,369 | 10.9% |
| Người Mỹ gốc Á | 85 | 0.7% |
| Người Hawaii bản địa và người Mỹ gốc đảo Thái Bình Dương | 9 | 0.1% |
| Một chủng tộc khác | 63 | 0.5% |
| Người Mỹ đa chủng tộc | 886 | 7.0% |
| Người Mỹ gốc Hispano và Latino (bất kể chủng tộc nào) | 230 | 1.8% |
Điều tra dân số năm 2010
[sửa | sửa mã nguồn]Theo điều tra năm 2010, thành phố có 12.124 cư dân, với đa số là người da trắng (84,4%), người Mỹ bản địa (10,8%), 0,4% người Mỹ gốc Phi, 0,5 % người châu Á, 0,1% người thuộc các chủng tộc khác và 3,7% người thuộc hai hoặc nhiều chủng tộc. Cùng mật độ dân số 133,0 người/km².
Trong tổng số 4.959 hộ, có 32,9% nuôi trẻ dưới 18 tuổi; 43,1% là cặp vợ chồng; 20% do đơn thân làm chủ (14,4% nữ, 5,6% nam); và 37% không phải gia đình. Hộ độc thân chiếm 30,5% (12,9% từ 65 tuổi trở lên). Quy mô trung bình mỗi hộ là 2,40 người và mỗi gia đình là 2,96 người.
Tuổi trung bình của cư dân thành phố là 37 tuổi. Trong đó, 25,5% cư dân dưới 18 tuổi; 8,9% từ 18 đến 24 tuổi; 25,5% từ 25 đến 44 tuổi; 25% từ 45 đến 64 tuổi; và 15,2% từ 65 tuổi trở lên. Tỷ lệ giới tính trong thành phố là 48,7% nam và 51,3% nữ.

Cơ sở hạ tầng
[sửa | sửa mã nguồn]Đường cao tốc chính
[sửa | sửa mã nguồn]Giáo dục
[sửa | sửa mã nguồn]Hầu hết Cloquet thuộc khu vực trường công lập Cloquet, phần nhỏ còn lại thuộc hệ thống trường công lập Carlton.[16]
Trường Fond du Lac Ojibwe (mẫu giáo đến lớp 12) dành cho người bản địa trực thuộc Cục Giáo dục người bản địa (BIE).
Những người đáng chú ý
[sửa | sửa mã nguồn]- Gertrude Esteros, giáo sư thiết kế tại Đại học Minnesota.
- U.W. "Judge" Hella, giám đốc các công viên tiểu bang Minnesota.
- Jerry Knickerbocker, nhà lập pháp tiểu bang Minnesota và doanh nhân.
- Jessica Lange, nữ diễn viên.
- Jamie Langenbrunner, cựu cầu thủ NHL.
- Clarence Larson, nhà hóa học, Ủy viên Ủy ban Năng lượng Nguyên tử Hoa Kỳ.
- Corey Millen, cựu cầu thủ NHL, cựu huấn luyện viên trưởng của đội Minnesota Wilderness.
- Barbara Payton, nữ diễn viên.
- Derek Plante, cựu cầu thủ NHL, hiện đang là trợ lý huấn luyện viên của đội Chicago Blackhawks.
- Roy W. Ranum, thị trưởng thành phố Cloquet và thượng nghị sĩ bang Minnesota.
- Lawrence Yetka, Thẩm phán Tòa án Tối cao Minnesota.[17]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Wood City: Cloquet hopes to keep its identity after country's last matchstick factory closes".
- ↑ "2020 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.
- 1 2 Hệ thống Thông tin Địa danh của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ: Cloquet
- 1 2 3 "Explore Census Data". United States Census Bureau. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2023.
- 1 2 "City and Town Population Totals: 2020-2022". United States Census Bureau. ngày 18 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Minnesota Pronunciation Guide". Associated Press. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2011.
- ↑
- O'Meara, Walter (1974). We Made It Through the Winter: A Memoir of Northern Minnesota Boyhood. St. Paul: Minnesota Historical Society. tr. 2, 115. ISBN 9780873510929.
- Carroll, Francis M. (1987). Crossroads in Time: A History of Carlton County, Minnesota. Cloquet, Minnesota: The Carlton County Historical Society. tr. 203–5.
- Luukkonen, Larry; Wisuri, Marlene (2004). A Hometown Album: Cloquet's Centennial Story. Cloquet, Minnesota: Carlton County Historical Society. tr. 16–18.
- ↑ Guide of Cloquet, Minnesota
- ↑ "NowData – NOAA Online Weather Data". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
- ↑ "Station: Cloquet, MN". U.S. Climate Normals 2020: U.S. Monthly Climate Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
- ↑ United States Census Bureau. "Census of Population and Housing". Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2013.
- 1 2 3 4 "2020 Decennial Census Demographic Profile (DP1)". United States Census Bureau. 2021. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026.
- 1 2 "2020 Decennial Census Redistricting Data (Public Law 94-171)". United States Census Bureau. 2021. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026.
- 1 2 "2020 Decennial Census: Cloquet city, Minnesota". data.census.gov. U.S. Census Bureau. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "2020 Decennial Census Demographic and Housing Characteristics (DHC)". United States Census Bureau. 2023. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "2020 CENSUS - SCHOOL DISTRICT REFERENCE MAP: Carlton County, MN" (PDF). United States Census Bureau. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2021.
- ↑ EHN, Reference Desk. "Library Research Guides: Lawrence R. Yetka, Associate Justice 1973-1993: Biography". mncourts.libguides.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2021.