Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc 2017

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trung Quốc  Giải đua ô tô Công thức 1 Chinese 2017
Thông tin
Cuộc đua thứ 2 trên 20 trong mùa giải Công thức 1 năm 2017
Circuit Shanghai 2004.svg
Ngày tháng 9 tháng 4, 2017 (2017-04-09)
Tên chính thức 2017 Formula 1 Heineken Chinese Grand Prix[1]
Địa điểm Shanghai International Circuit, Shanghai, Trung Quốc
Đường đua Permanent racing facility
Chiều dài đường đua 5.451 km (3.387 dặm)
Chiều dài chặng đua 56 vòng, 305.066 km (189.559 dặm)
Pole
Tay đua Mercedes
Thời gian 1:31.678
Vòng đua nhanh nhất
Tay đua Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Mercedes
Thời gian 1:35.378 ở vòng thứ 44
Bục chiến thắng
Về nhất Mercedes
Về nhì Scuderia Ferrari
Về ba Red Bull Racing

Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc 2017 (tên chính thức là 2017 Formula 1 Heineken Chinese Grand Prix) là một cuộc đua Công thức 1 dự kiến được tổ chức ngày 9 tháng 4 năm 2017 tại Trường đua Quốc tế Thượng Hải ở Thượng Hải, Trung Quốc. Đây là chặng đua thứ hai của F1 2017, và là lần thứ mười bốn Giải đua F1 Trung Quốc được tổ chức trong hệ thống của F1 World Championship.

Cuộc đua được đánh dấu bởi những khó khăn trong các buổi đua thử vào thứ sáu khi thời tiết ở Thượng Hải đã khiến trực thăng y tế không thể có mặt và chỉ có hai mươi phút chạy thử. Lewis Hamilton đã giành pole lần thứ 6 liên tiếp tại Grand Prix Trung Quốc, xếp sau là Sebastian Vettel và đồng đội Valteri Bottas. Đường đua ẩm ướt khi cuộc đua bắt đầu tuy nhiên không hề có mưa trong cuộc đua. Hamilton dẫn đầu cuộc đua từ đầu đến cuối và là người có vòng đua nhanh nhất. Vettel đã thay đổi từ lốp xe trung bình sang lốp xe trơn (và phải chuyển sang chế độ virtual safety car), khiến anh tụt xuống vị trí thứ sáu, mặc dù vẫn về đích ở vị trí thứ hai. Max Verstappen bắt đầu từ vị trí thứ 16 và vượt qua chín chiếc xe ngay ở vòng đua đầu tiên, có lúc lên tới vị trí thứ hai nhưng kết thúc ở vị trí thứ ba.

Vòng phân hạng[sửa | sửa mã nguồn]

TT Số
xe
Tay đua Đội đua Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vị
trí
1 44 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Mercedes 1:33.333 1:32.406 1:31.678 1
2 5 Đức Sebastian Vettel Ferrari 1:33.078 1:32.391 1:31.864 2
3 77 Phần Lan Valtteri Bottas Mercedes 1:33.684 1:32.552 1:31.865 3
4 7 Phần Lan Kimi Räikkönen Ferrari 1:33.341 1:32.181 1:32.140 4
5 3 Úc Daniel Ricciardo Red Bull Racing-TAG Heuer 1:34.041 1:33.546 1:33.033 5
6 19 Brasil Felipe Massa Williams-Mercedes 1:34:205 1:33.759 1:33.507 6
7 27 Đức Nico Hülkenberg Renault 1:34.453 1:33.636 1:33.580 7
8 11 México Sergio Pérez Force India-Mercedes 1:34.657 1:33.920 1:33.706 8
9 26 Nga Daniil Kvyat Toro Rosso 1:34.440 1:34.034 1:33.719 9
10 18 Canada Lance Stroll Williams-Mercedes 1:33.986 1:34.090 1:34.220 10
11 55 Tây Ban Nha Carlos Sainz Jr. Toro Rosso 1:34.567 1:34.150 11
12 20 Đan Mạch Kevin Magnussen Haas-Ferrari 1:34.942 1:34.164 12
13 14 Tây Ban Nha Fernando Alonso McLaren-Honda 1:34.499 1:34.372 13
14 9 Thụy Điển Marcus Ericsson Sauber-Ferrari 1:34.892 1:35.046 14
15 36 Ý Antonio Giovinazzi Sauber-Ferrari 1:34.963 no time 182
16 2 Bỉ Stoffel Vandoorne McLaren-Honda 1:35.023 15
17 8 Pháp Romain Grosjean Haas-Ferrari 1:35.223 191
18 30 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jolyon Palmer Renault 1:35.279 201
19 33 Hà Lan Max Verstappen Red Bull Racing-TAG Heuer 1:35.433 16
20 31 Pháp Esteban Ocon Force India-Mercedes 1:35.496 17
107% time: 1:39.593
Source:[2]
Ghi chú

Cuộc đua[sửa | sửa mã nguồn]

TT S Tay đua Đội đua Số vòng
hoàn thành
Thời gian/Lý do bỏ cuộc Vị trí
xuất phát
Điểm
1 44 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Mercedes 56 1:37:36.158  1 25
2 5 Đức Sebastian Vettel Ferrari 56 +6.250 2 18
3 33 Hà Lan Max Verstappen Red Bull Racing-TAG Heuer 56 +45.192 16 15
4 3 Úc Daniel Ricciardo Red Bull Racing-TAG Heuer 56 +46.035 5 12
5 7 Phần Lan Kimi Räikkönen Ferrari 56 +48.076 4 10
6 77 Phần Lan Valtteri Bottas Mercedes 56 +48.808 3 8
7 55 Tây Ban Nha Carlos Sainz, Jr. Toro Rosso 56 +72.893 11 6
8 20 Đan Mạch Kevin Magnussen Haas-Ferrari 55 +1 vòng 12 4
9 11 México Sergio Perez Force India-Mercedes 55 +1 vòng 8 2
10 31 Pháp Esteban Ocon Force India-Mercedes 55 +1 vòng 17 1
11 8 Pháp Romain Grosjean Haas-Ferrari 55 +1 vòng 19
12 27 Đức Nico Hülkenberg Renault 55 +1 vòng 5
13 30 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jolyon Palmer Renault 55 +1 vòng 20
14 19 Brasil Felipe Massa Williams-Mercedes 55 +1 vòng 6
15 9 Thụy Điển Marcus Ericsson Sauber-Ferrari 55 +1 vòng 14
Ret 14 Tây Ban Nha Fernando Alonso McLaren-Honda 33 Đình chỉ 13
Ret 26 Nga Daniil Kvyat Toro Rosso 18 9
Ret 2 Bỉ Stoffel Vandoorne McLaren-Honda 17 Fuel pressure 15
Ret 36 Ý Antonio Giovinazzi Sauber-Ferrari 3 Tai nạn 18
Ret 18 Canada Lance Stroll Williams-Mercedes 0 Va chạm 10
Source:[5]

Bảng xếp hạng giải vô địch sau cuộc đua[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chi chú: Only the top five positions are included for both sets of standings.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2017 Formula 1 Heineken Chinese Grand Prix”. formula1.com. Formula One World Championship Limited. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2017. 
  2. ^ “2017 Formula 1 Heineken Chinese Grand Prix – Qualifying”. formula1.com. Formula One World Championship Ltd. Ngày 8 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2017. 
  3. ^ Barretto, Lawrence (ngày 8 tháng 4 năm 2017). “Grosjean, Palmer hit with grid penalties”. motorsport.com (Motorsport Network). Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2017. 
  4. ^ Cooper, Adam (9 tháng 4 năm 2017). “Antonio Giovinazzi picks up F1 grid penalty for Chinese GP”. Autosport. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2017. 
  5. ^ “2017 Chinese Grand Prix Race – Official Classification”. FIA.com (Fédération Internationale de l'Automobile). Ngày 9 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Chặng trước:
Công thức 1 Úc 2017
Giải vô địch thế giới Công thức 1
mùa giải 2017
Chặng sau:
Công thức 1 Bahrain 2017
Năm trước:
Công thức 1 Trung Quốc 2016
Giải đua ô tô Công thức 1 Trung Quốc Năm sau:
Công thức 1 Trung Quốc 2018