Lewis Hamilton

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ba vị trí đầu 107

Lewis Carl Davidson Hamilton[1] (sinh 7 tháng 1 năm 1985[2] tại Stevenage, Hertfordshire, Anh) là tay đua Công thức 1. Anh tham dự Công thức 1 lần đầu tiên vào ngày 18 tháng 3 năm 2007 trong đội đua McLaren và giành ngay vị trí thứ 3 chung cuộc. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử Công thức 1 có một tay đua da màu và hơn nữa còn giành podium. Kết thúc mùa giải 2007 anh xếp vị trí thứ hai, ít hơn 1 điểm so với tay đua vô địch là Kimi Räikkönen (110 điểm).

Năm 2008[sửa | sửa mã nguồn]

Hamilton ăn mừng chức vô địch tại Brasil

Hamilton vô địch thế giới năm 2008 với chỉ 1 điểm nhiều hơn người về nhì Felipe Massa (98 so với 97), là nhà vô địch trẻ nhất (23 tuổi 300 ngày), phá kỉ lục trước đó của Fernando Alonso, cho tới khi kỉ lục này thuộc về Sebastian Vettel vào năm 2010. Chặng đua cuối cùng mùa giải 2008 Grand Prix Brazil chứng kiến những tình huống nghẹt thở chưa từng có trong lịch sử F1. Trước chặng đua này, đối thủ duy nhất tranh chấp chức vô địch với Hamilton, Felipe Massa, kém anh 7 điểm. Nếu Hamilton cán đích ở vị trí thứ 5 trở lên thì chắc chắn anh sẽ vô địch, và anh đã duy trì được vị trí thứ 4 cho đến gần hết cuộc đua, kịch tính xảy ra khi ở vòng 66 trời bắt đầu đổ mưa, lúc này vị trí 4, 5, 6 lần lượt là Hamilton, Sebastian Vettel (Toro Rosso), Timo Glock (Toyota). Các tay đua lần lượt vào pit để thay lốp cho đường ướt, nhưng Glock thì không, nhờ vậy anh đã vươn lên vị trí thứ 4, Hamilton thứ 5, Vettel thứ 6 sau khi ra khỏi pit. Nhưng bất ngờ ở vòng 69 Hamilton đã để Vettel vượt qua, đẩy anh xuống thứ 6, nếu thứ tự này giữ nguyên thì Massa sẽ vô địch chứ không phải Hamilton vì tay đua Brazil đang chạy đầu (bằng điểm nhưng Massa thắng chặng nhiều hơn). Mọi thứ tưởng như đã kết thúc với Hamilton thế nhưng khi chỉ còn cách đích vài trăm mét thì lần lượt Vettel rồi Hamilton lại vượt lên trên Glock (đang chạy thứ 4), kết quả là Hamilton cán đích thứ 5, vừa đủ để vô địch. Việc Glock bị vượt qua là vì anh đã sử dụng lốp khô khi lúc đó trời đã mưa nặng hạt, tay đua của Toyota buộc phải chạy chậm để tránh bị trượt. Massa đã khóc khi tưởng như đã giành được chức vô địch thì lại bị mất trong vài giây cuối cùng của mùa giải.

Năm 2009[sửa | sửa mã nguồn]

Hamilton giành pole tại Valencia năm 2009

Hamilton tiến hành bảo vệ chức vô địch của mình với chiếc xe có nhiều thay đổi do các quy định mới của FIA. Nửa đầu mùa giải là chuỗi thành tích nghèo nàn của Hamilton, khi không một lần anh có mặt trên podium. Mặc dù anh vẫn duy trì phong cách thi đấu máu lửa, nhưng chiếc MP4-24 của McLaren đã không có được sức cạnh tranh trong năm đó, điều đó khiến Hamilton chỉ giành được 2 chiến thắng tại HungarySingapore. Chung cuộc toàn mùa, Hamilton đứng thứ 5 và giành được 49 điểm.

Năm 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Hamilton tại Malaysia năm 2010

Một lần nữa, chiếc xe MP4-25 của McLaren dùng trong mùa giải 2010 đã không nhanh bằng chiếc RB6 của đội Red Bull. Những cải tiến liên tục trong suốt mùa giải phần nào giúp nó thu hẹp khoảng cách so với đối thủ, nhưng điều đó cũng chỉ giúp Hamilton có được 3 chiến thắng tại Thổ Nhĩ Kỳ, CanadaBỉ, mặc dù có lúc anh đã dẫn đầu bảng thành tích cá nhân, và vẫn có mặt trong nhóm 4 tay đua cạnh tranh chức vô địch cho tới chặng cuối cùng tại Abu Dhabi. Thành tích toàn mùa của anh là ghi được 240 điểm, xếp thứ 4.

Năm 2011[sửa | sửa mã nguồn]

Chiếc MP4-26 của Hamilton trong mùa giải 2011

Năm thứ hai Hamilton thi đấu bên cạnh tay đua đồng hương Jenson Button. Những thành tích sau vài chặng đầu tiên của mùa giải 2011 đã chứng tỏ chiếc xe mới - MP4-26 - của McLaren đã có bước phát triển khá tốt, hơn hẳn hai năm trước đó, mặc dù đã có rất nhiều lo lắng về tốc độ của nó ở những đợt chạy thử trước mùa giải.

Hamilton đã giành chiến thắng đầu tiên của mùa giải tại chặng đua thứ ba diễn ra tại Trung Quốc, khi anh vượt qua hàng loạt tay đua mạnh trước khi tấn công Sebastian Vettel ở những vòng cuối cùng để bước lên bục cao nhất. Trước đó, tay đua người Anh đã về nhì và tám lần lượt ở AustraliaMalaysia.

Tại chặng đua tiếp theo diễn ra ở Thổ Nhĩ Kỳ, Hamilton chỉ về đích thứ tư. Ở chặng này, mặc dù xuất phát thứ 4 nhưng anh đã bị Alonso và Button vượt qua ở vòng đầu tiên do mắc lỗi tại cua số 3. Lần vào pit thứ 3 anh lại gặp sự cố khi thay bánh nên tụt xuống thứ 7, nhưng sau đó nhờ chiến thuật 4 lần vào pit giúp anh có bộ lốp mới nên anh đã giành lại vị trí thứ 4 từ tay Button đến khi về đích.

Vòng đua tại Tây Ban Nha sau đó hai tuần chứng kiến sự tiến bộ của chiếc MP4-26 khi Hamilton liên tục bám sát người dẫn đầu Vettel trong nửa sau cuộc đua, nhưng đối thủ của anh đã bảo vệ vững chắc vị trí với một chiếc xe cực mạnh và buộc Hamilton phải về đích thứ hai.

Monaco GP diễn ra sau chặng Tây Ban Nha là một cuộc đua khó khăn cho Hamilton, khi anh không thể thực hiện vòng chạy trong Q3 vì cờ đỏ được phất lên sau pha tai nạn của Perez (Sauber) khi vòng phân hạng còn lại hơn 2 phút, thành tích sau đó của anh cũng không được công nhận do lỗi cắt cua sau khi ra khỏi đường hầm. Hamilton xuất phát thứ 9 ngày Chủ Nhật, anh đã tấn công quyết liệt các tay đua phía trên và đã va chạm với Massa và Maldonaldo khiến hai tay đua này bỏ cuộc. FIA đã phạt Hamilton phải chạy qua pitlane (sự cố với Massa) và cộng thêm 20 giây vào thành tích cuối (sự cố với Maldonaldo), kết quả anh đứng thứ 6 chung cuộc.

Racing record[sửa | sửa mã nguồn]

Career summary[sửa | sửa mã nguồn]

Season Series Team Races Wins Poles F/Laps Podiums Points Position
2001 Formula Renault 2000 UK Winter Series Manor Motorsport 4 0 0 0 0  ? 5th
2002 Formula Renault 2000 UK Manor Motorsport 13 3 3 5 7 274 3rd
Formula Renault 2000 Eurocup 4 1 1 2 3 92 5th
2003 Formula Renault 2.0 UK Manor Motorsport 15 10 11 9 13 419 1st
British Formula 3 2 0 0 0 0 0 NC
Formula Renault 2000 Masters 2 0 0 0 1 24 12th
Formula Renault 2000 Germany 2 0 0 0 0 25 27th
Korea Super Prix 1 0 1 0 0 N/A NC
Macau Grand Prix 1 0 0 0 0 N/A NC
2004 Formula 3 Euro Series Manor Motorsport 20 1 1 2 5 69 5th
Bahrain Superprix 1 1 0 0 1 N/A 1st
Macau Grand Prix 1 0 0 0 0 N/A 14th
Masters of Formula 3 1 0 0 0 0 N/A 14th
2005 Formula 3 Euro Series ASM Formule 3 20 15 13 10 17 172 1st
Masters of Formula 3 1 1 1 1 1 N/A 1st
2006 GP2 Series ART Grand Prix 21 5 1 7 14 114 1st
2007 Formula One Vodafone McLaren Mercedes 17 4 6 2 12 109 2nd
2008 Formula One 18 5 7 1 10 98 1st
2009 Formula One 17 2 4 0 5 49 5th
2010 Formula One 19 3 1 5 9 240 4th
2011 Formula One 19 3 1 3 6 227 5th
2012 Formula One 20 4 7 1 7 190 4th
2013 Formula One Mercedes AMG Petronas F1 Team 19 1 5 1 5 189 4th
2014 Formula One 19 11 7 7 16 384 1st
2015 Formula One 19 10 11 8 17 381 1st
2016 Formula One 21 10 12 3 17 380 2nd

Complete Formula 3 Euro Series results[sửa | sửa mã nguồn]

(key) (Races in bold indicate pole position; races in italics indicate fastest lap)

Năm Entrant Chassis Engine 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 DC Points
2004 Manor Motorsport Dallara F302/049 HWA-Mercedes HOC
1

11
HOC
2

6
EST
1

Ret
EST
2

9
ADR
1

Ret
ADR
1

5
PAU
1

4
PAU
2

7
NOR
1

1
NOR
1

3
MAG
1

Ret
MAG
2

21
NÜR
1

3
NÜR
2

4
ZAN
1

3
ZAN
2

6
BRN
1

7
BRN
2

4
HOC
3

2
HOC
4

6
5th 68
2005 ASM Formule 3 Dallara F305/021 Mercedes HOC
1

1
HOC
2

3
PAU
1

1
PAU
2

1
SPA
1

DSQ
SPA
2

1
MON
1

1
MON
2

1
OSC
1

3
OSC
2

1
NOR
1

1
NOR
2

1
NÜR
1

12
NÜR
2

1
ZAN
1

Ret
ZAN
2

1
LAU
1

1
LAU
2

1
HOC
3

1
HOC
4

1
1st 172

Complete GP2 Series results[sửa | sửa mã nguồn]

(key) (Races in bold indicate pole position; races in italics indicate fastest lap)

Năm Entrant 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 DC Points
2006 ART Grand Prix VAL
FEA

2
VAL
SPR

6
IMO
FEA

DSQ
IMO
SPR

10
NÜR
FEA

1
NÜR
SPR

1
CAT
FEA

2
CAT
SPR

4
MON
FEA

1
SIL
FEA

1
SIL
SPR

1
MAG
FEA

19
MAG
SPR

5
HOC
FEA

2
HOC
SPR

3
HUN
FEA

10
HUN
SPR

2
IST
FEA

2
IST
SPR

2
MNZ
FEA

3
MNZ
SPR

2
1st 114

Complete Formula One results[sửa | sửa mã nguồn]

(key) (Races in bold indicate pole position; races in italics indicate fastest lap)

Năm Entrant Chassis Engine 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 WDC Pts
2007 Vodafone McLaren Mercedes McLaren MP4-22 Mercedes FO 108T 2.4 V8 AUS
3
MAL
2
BHR
2
ESP
2
MON
2
CAN
1
USA
1
FRA
3
GBR
3
EUR
9
HUN
1
TUR
5
ITA
2
BEL
4
JPN
1
CHN
Ret
BRA
7
2nd 109
2008 Vodafone McLaren Mercedes McLaren MP4-23 Mercedes FO 108V 2.4 V8 AUS
1
MAL
5
BHR
13
ESP
3
TUR
2
MON
1
CAN
Ret
FRA
10
GBR
1
GER
1
HUN
5
EUR
2
BEL
3
ITA
7
SIN
3
JPN
12
CHN
1
BRA
5
1st 98
2009 Vodafone McLaren Mercedes McLaren MP4-24 Mercedes FO 108W 2.4 V8 AUS
DSQ
MAL
7
CHN
6
BHR
4
ESP
9
MON
12
TUR
13
GBR
16
GER
18
HUN
1
EUR
2
BEL
Ret
ITA
12
SIN
1
JPN
3
BRA
3
ABU
Ret
5th 49
2010 Vodafone McLaren Mercedes McLaren MP4-25 Mercedes FO 108X 2.4 V8 BHR
3
AUS
6
MAL
6
CHN
2
ESP
14
MON
5
TUR
1
CAN
1
EUR
2
GBR
2
GER
4
HUN
Ret
BEL
1
ITA
Ret
SIN
Ret
JPN
5
KOR
2
BRA
4
ABU
2
4th 240
2011 Vodafone McLaren Mercedes McLaren MP4-26 Mercedes FO 108Y 2.4 V8 AUS
2
MAL
8
CHN
1
TUR
4
ESP
2
MON
6
CAN
Ret
EUR
4
GBR
4
GER
1
HUN
4
BEL
Ret
ITA
4
SIN
5
JPN
5
KOR
2
IND
7
ABU
1
BRA
Ret
5th 227
2012 Vodafone McLaren Mercedes McLaren MP4-27 Mercedes FO 108Z 2.4 V8 AUS
3
MAL
3
CHN
3
BHR
8
ESP
8
MON
5
CAN
1
EUR
19
GBR
8
GER
Ret
HUN
1
BEL
Ret
ITA
1
SIN
Ret
JPN
5
KOR
10
IND
4
ABU
Ret
USA
1
BRA
Ret
4th 190
2013 Mercedes AMG Petronas F1 Team Mercedes F1 W04 Mercedes FO 108F 2.4 V8 AUS
5
MAL
3
CHN
3
BHR
5
ESP
12
MON
4
CAN
3
GBR
4
GER
5
HUN
1
BEL
3
ITA
9
SIN
5
KOR
5
JPN
Ret
IND
6
ABU
7
USA
4
BRA
9
4th 189
2014 Mercedes AMG Petronas F1 Team Mercedes F1 W05 Hybrid Mercedes PU106A Hybrid 1.6 V6 t AUS
Ret
MAL
1
BHR
1
CHN
1
ESP
1
MON
2
CAN
Ret
AUT
2
GBR
1
GER
3
HUN
3
BEL
Ret
ITA
1
SIN
1
JPN
1
RUS
1
USA
1
BRA
2
ABU
1
1st 384
2015 Mercedes AMG Petronas F1 Team Mercedes F1 W06 Hybrid Mercedes PU106B Hybrid 1.6 V6 t AUS
1
MAL
2
CHN
1
BHR
1
ESP
2
MON
3
CAN
1
AUT
2
GBR
1
HUN
6
BEL
1
ITA
1
SIN
Ret
JPN
1
RUS
1
USA
1
MEX
2
BRA
2
ABU
2
1st 381
2016 Mercedes AMG Petronas F1 Team Mercedes F1 W07 Hybrid Mercedes PU106C Hybrid 1.6 V6 t AUS
2
BHR
3
CHN
7
RUS
2
ESP
Ret
MON
1
CAN
1
EUR
5
AUT
1
GBR
1
HUN
1
GER
1
BEL
3
ITA
2
SIN
3
MAL
Ret
JPN
3
USA
1
MEX
1
BRA
1
ABU
1
2nd 380

Did not finish, but was classified as he had completed more than 90% of the race distance.
Half points awarded as less than 75% of race distance was completed.

Formula One records[sửa | sửa mã nguồn]

Hamilton holds the following Formula One records:

Record Achieved
Most career points[3] 2,247 2016 Austrian Grand Prix
Most consecutive podium finishes from debut[4] 9 podium finishes 2007 Australian Grand Prix – 2007 British Grand Prix
Youngest driver to lead the World Championship[5] 22 years, 4 months, 6 days 2007 Spanish Grand Prix
Most wins in a debut season[6] 4 wins 2007[N 1]
Most pole positions in a debut season[7] 6 pole positions 2007
Most points in a debut season[8] 109 2007
Pole positions at most different Grands Prix[9] 22 Grands Prix 2015 Austrian Grand Prix
Most podium finishes in a season 17 2015, 2016[N 2]
Most consecutive seasons with a win from debut season[10] 10 seasons 20072016
Most consecutive seasons with a pole from debut season[11] 10 seasons 20072016
Most consecutive races with at least one lap in the lead[12] 18 races 2014 Hungarian Grand Prix – 2015 British Grand Prix
Most wins in one calendar month [13] 4 wins (July 2016) 2016 Austrian Grand Prix – 2016 German Grand Prix
Wins at most different circuits[14] 24 2016 Brazilian Grand Prix
Most wins in a season without winning the World Championship 10 2016
Most points in a season without winning the World Championship 380 2016
Footnotes
  1. ^ Record shared with Jacques Villeneuve.
  2. ^ Record shared with Sebastian VettelMichael Schumacher although Schumacher did so with fewer total races in the season (2002).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hamilton, Lewis (2007). Lewis Hamilton: My Story. HarperSport. tr. 33. ISBN 978-0-00-727005-7. 
  2. ^ Kelso, Paul (ngày 20 tháng 4 năm 2007). “Profile: Lewis Hamilton”. The Guardian (London). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2008. 
  3. ^ http://www.statsf1.com/en/statistiques/pilote/point/nombre.aspx
  4. ^ Gorman, Edward (2 tháng 7 năm 2007). “Silverstone awaits its new hero as Hamilton homes in on title”. The Times (London). Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2007. 
  5. ^ “2007 Formula 1 season statistics”. F1 Fanatic. Keith Collantine. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2010. 
  6. ^ Lynch, Steven (27 tháng 8 năm 2010). “Rindt's low points”. ESPN F1. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010. 
  7. ^ Lewis, Tim (23 tháng 8 năm 2009). “Back on track”. The Guardian (London). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010. 
  8. ^ “Lewis Hamilton's 2008 season – a legend in the making”. Formula One. 4 tháng 11 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  9. ^ “Back on track”. statsf1. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015. 
  10. ^ “How Lewis Hamilton's F1 record compares to Ayrton Senna's”. Sky Sports. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2015. 
  11. ^ “Most consecutive years pole position”. Stats F1. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016. 
  12. ^ “2015 British GP: Hamilton breaks 45-year-old F1 record”. ThisisF1. 5 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2015. 
  13. ^ “2016 Austrian GP: Lewis Hamilton becomes the 1st F1 driver to win 4 races in one calendar month.”. Formula 1. 1 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2016. 
  14. ^ “Wins at different circuits”. Stats F1. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]