Công thức 1 năm 2017

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch Công thức 1
thế giới năm 2017
Tay đua vô địch: Lewis Hamilton
Đội đua vô địch: Mercedes
Pole Trophy: Lewis Hamilton
Trước: 2016 Sau: 2018
Support series:
Nico Rosberg, tay đua đương kim vô địch và cũng đang dẫn đầu bảng xếp hạng sau một vòng đua

Giải đua xe Công thức 1 năm 2017 là giải đua xe ô tô Công thức 1 lần thứ 72 do Liên đoàn ô tô thế giới (FIA) tổ chức. Lịch thi đấu dự kiến gồm 20 chặng đua [1] (bao gồm một chặng đua mới ở Ấn Độ) với sự tham gia của 12 đội đua. Pirelli thay thế Bridgestone là nhà sản xuất lốp cho tất cả các đội đua [2][3]. Đội đua đương kim vô địch là Red Bull Racing, Sebastian Vettel của đội đua này là tay đua đương kim vô địch. Ngoài ra còn 4 nhà cựu vô địch thế giới cũng tham gia.

Khi kết thúc giải vô địch, [[Lewis Hamilton]ư đã giành danh hiệu vô địch thế giới thứ tư. Hamilton đã kết thúc với 363 điểm trước Sebastian Vettel thứ hai với 317 điểm và Valtteri Bottas ở vị trí thứ ba với 305 điểm. [4][5] Ở nội dung Đội đua vô địch thế giới, Mercedes đã giành danh hiệu thứ tư liên tiếp tại Hoa Kỳ và kết thúc với 668 điểm. Ferrari kết thúc thứ hai với 522 điểm và Red Bull Racing đứng thứ ba với 368 điểm.[6]

Danh sách đội đua và tay đua[sửa | sửa mã nguồn]

Đội đua Nhà sản xuất Xe Động cơ Lốp No. Tay đua Vòng đua Số Tay đua thử
Ý Scuderia Ferrari Ferrari SF70H[7] Ferrari 062[8] P 5 Đức Sebastian Vettel All Không có
7 Phần Lan Kimi Räikkönen All
Ấn Độ Sahara Force India F1 Team Force India-Mercedes VJM10[9] Mercedes M08 EQ Power+[10] P 11 México Sergio Pérez All 34
35
México Alfonso Celis Jr.
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George Russell
31 Pháp Esteban Ocon All
Hoa Kỳ Haas F1 Team Haas-Ferrari VF-17[11] Ferrari 062[8] P 8 Pháp Romain Grosjean All 50 Ý Antonio Giovinazzi
20 Đan Mạch Kevin Magnussen All
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren Honda Formula 1 Team McLaren-Honda MCL32[12] Honda RA617H[13] P 2 Bỉ Stoffel Vandoorne All Không có
14 Tây Ban Nha Fernando Alonso 1–5, 7–20
22 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jenson Button 6
Đức Mercedes AMG Petronas Motorsport Mercedes F1 W08 EQ Power+[10] Mercedes M08 EQ Power+[10] P 44 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton All Không có
77 Phần Lan Valtteri Bottas All
Áo Red Bull Racing Red Bull Racing-TAG Heuer RB13[14] TAG Heuer[15][N 1] P 3 Úc Daniel Ricciardo All Không có
33 Hà Lan Max Verstappen All
Pháp Renault Sport Formula One Team Renault R.S.17[17] Renault R.E.17[17] P 27 Đức Nico Hülkenberg All 46 Nga Sergey Sirotkin
30 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jolyon Palmer 1–16
55 Tây Ban Nha Carlos Sainz Jr. 17–20
Thụy Sĩ Sauber F1 Team Sauber-Ferrari C36[18] Ferrari 061[19] P 9 Thụy Điển Marcus Ericsson All 37 Monaco Charles Leclerc
36 Ý Antonio Giovinazzi 1–2
94 Đức Pascal Wehrlein[N 2] 1, 3–20
Ý Scuderia Toro Rosso Toro Rosso STR12[21] Toro Rosso[15][N 3] P 26 Nga Daniil Kvyat 1–14 38 Indonesia Sean Gelael
10 Pháp Pierre Gasly 15–16
39 New Zealand Brendon Hartley[N 4] 17
28 18–20
55 Tây Ban Nha Carlos Sainz Jr. 1–16
26 Nga Daniil Kvyat[N 5] 17
10 Pháp Pierre Gasly[N 6] 18–20
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Williams Martini Racing Williams-Mercedes FW40[25] Mercedes M08 EQ Power+[10] P 18 Canada Lance Stroll All Không có
19 Brasil Felipe Massa[N 7] All
40 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul di Resta 11
Sources:[20][22][26][27][28][29][30][31][32][33][34][35][36][37][38][39][40][41][42][43][44][45][46]

Thay đổi đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công ty mẹ của MRT đứng trước nguy cơ phá sản vào tháng 1 năm 2017.[47] Tuy nhiên họ không tìm được người mua lại và tuyên bố phá sản vào cuối tháng đó,[48][49] đóng cửa hoàn toàn vào tháng ba.[50]
  • Sauber sử dụng động cơ mẫu 2016 của Ferrari vào năm 2017, giống như sự hợp tác giữa Ferrari và Scuderia Toro Rosso vào năm 2016.[19]
  • Toro Rosso sử dụng power unit của Renault vào năm 2017.[15] Đội trước đây từng sử dụng power unit của Renault vào năm 20142015 trước khi mối quan hệ của Renault với đội đua Red Bull Racing đổ vỡ, buộc Toro Rosso phải tìm kiếm nhà cung cấp khác.[51][52]

Thay đổi tay lái[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Giải Đường đua Ngày
1 Australian Grand Prix Úc Melbourne Grand Prix Circuit, Melbourne 26 tháng 3
2 Chinese Grand Prix Trung Quốc Shanghai International Circuit, Thượng Hải 9 tháng 4
3 Bahrain Grand Prix Bahrain Bahrain International Circuit, Sakhir 16 tháng 4
4 Russian Grand Prix Nga Sochi Autodrom, Sochi 30 tháng 4
5 Spanish Grand Prix Tây Ban Nha Circuit de Barcelona-Catalunya, Barcelona 14 tháng 5
6 Monaco Grand Prix Monaco  Circuit de Monaco, Monte Carlo 28 tháng 5
7 Canadian Grand Prix Canada Circuit Gilles Villeneuve, Montreal 11 tháng 6
8 Azerbaijan Grand Prix Azerbaijan Baku City, Baku 25 tháng 6
9 Austrian Grand Prix Áo Red Bull Ring, Spielberg 9 tháng 7
10 British Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Silverstone Circuit, Silverstone 16 tháng 7
11 Hungarian Grand Prix Hungary Hungaroring, Budapest 30 tháng 7
12 Belgian Grand Prix Bỉ Circuit de Spa-Francorchamps, Stavelot 27 tháng 8
13 Italian Grand Prix Ý Autodromo Nazionale Monza, Monza 3 tháng 9
14 Singapore Grand Prix Singapore Marina Bay Street Circuit, Singapore 17 tháng 9
15 Malaysian Grand Prix Malaysia Sepang International Circuit, Kuala Lumpur 1 tháng 10
16 Japanese Grand Prix Nhật Bản Suzuka International Racing Course, Suzuka 8 tháng 10
17 United States Grand Prix Hoa Kỳ Circuit of the Americas, Austin, Texas 22 tháng 10
18 Mexican Grand Prix México Autódromo Hermanos Rodríguez, Mexico City 29 tháng 10
19 Brazilian Grand Prix Brasil Autódromo José Carlos Pace, São Paulo 12 tháng 11
20 Abu Dhabi Grand Prix Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Yas Marina Circuit, Abu Dhabi 26 tháng 11
Nguồn:[68]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Các chặng đua[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Giải Vị trí pole Nhanh nhất trong 1 vòng Tay đua vô địch Đội thắng Chi tiết
1 Úc Australian Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Phần Lan Kimi Räikkönen Đức Sebastian Vettel Ý Ferrari Chi tiết
2 Trung Quốc Chinese Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
3 Bahrain Bahrain Grand Prix Phần Lan Valtteri Bottas Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Sebastian Vettel Ý Ferrari Chi tiết
4 Nga Russian Grand Prix Đức Sebastian Vettel Phần Lan Kimi Räikkönen Phần Lan Valtteri Bottas Đức Mercedes Chi tiết
5 Tây Ban Nha Spanish Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
6 Monaco Monaco Grand Prix Phần Lan Kimi Räikkönen México Sergio Pérez Đức Sebastian Vettel Ý Ferrari Chi tiết
7 Canada Canadian Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
8 Azerbaijan Azerbaijan Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Sebastian Vettel Úc Daniel Ricciardo Áo Red Bull Racing-TAG Heuer Chi tiết
9 Áo Austrian Grand Prix Phần Lan Valtteri Bottas Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Phần Lan Valtteri Bottas Đức Mercedes Chi tiết
10 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland British Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
11 Hungary Hungarian Grand Prix Đức Sebastian Vettel Tây Ban Nha Fernando Alonso Đức Sebastian Vettel Ý Ferrari Chi tiết
12 Bỉ Belgian Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Sebastian Vettel Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
13 Ý Italian Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Úc Daniel Ricciardo Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
14 Singapore Singapore Grand Prix Đức Sebastian Vettel Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
15 Malaysia Malaysian Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Sebastian Vettel Hà Lan Max Verstappen Áo Red Bull Racing-TAG Heuer Chi tiết
16 Nhật Bản Japanese Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Phần Lan Valtteri Bottas Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
17 Hoa Kỳ United States Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Sebastian Vettel Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
18 México Mexican Grand Prix Đức Sebastian Vettel Đức Sebastian Vettel Hà Lan Max Verstappen Áo Red Bull Racing-TAG Heuer Chi tiết
19 Brasil Brazilian Grand Prix Phần Lan Valtteri Bottas Hà Lan Max Verstappen Đức Sebastian Vettel Ý Ferrari Chi tiết
20 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Grand Prix Phần Lan Valtteri Bottas Phần Lan Valtteri Bottas Phần Lan Valtteri Bottas Đức Mercedes Chi tiết

Bảng xếp hạng giải vô địch tay đua thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí 1st 2nd 3rd 4th 5th 6th 7th 8th 9th 10th
Điểm 25 18 15 12 10 8 6 4 2 1

In the event of a tie, a count-back system is used as a tie-breaker, with a driver's best result used to decide the standings.[N 8]

Pos. Tay đua AUS
Úc
CHN
Trung Quốc
BHR
Bahrain
RUS
Nga
ESP
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
AZE
Azerbaijan
AUT
Áo
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
HUN
Hungary
BEL
Bỉ
ITA
Ý
SIN
Singapore
MAL
Malaysia
JPN
Nhật Bản
USA
Hoa Kỳ
MEX
México
BRA
Brasil
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Points
1 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton 2 1 2 4 1 7 1 5 4 1 4 1 1 1 2 1 1 9 4 2 363
2 Đức Sebastian Vettel 1 2 1 2 2 1 4 4 2 7 1 2 3 Ret 4 Ret 2 4 1 3 317
3 Phần Lan Valtteri Bottas 3 6 3 1 Ret 4 2 2 1 2 3 5 2 3 5 4 5 2 2 1 305
4 Phần Lan Kimi Räikkönen 4 5 4 3 Ret 2 7 14dagger 5 3 2 4 5 Ret DNS 5 3 3 3 4 205
5 Úc Daniel Ricciardo Ret 4 5 Ret 3 3 3 1 3 5 Ret 3 4 2 3 3 Ret Ret 6 Ret 200
6 Hà Lan Max Verstappen 5 3 Ret 5 Ret 5 Ret Ret Ret 4 5 Ret 10 Ret 1 2 4 1 5 5 168
7 México Sergio Pérez 7 9 7 6 4 13 5 Ret 7 9 8 17dagger 9 5 6 7 8 7 9 7 100
8 Pháp Esteban Ocon 10 10 10 7 5 12 6 6 8 8 9 9 6 10 10 6 6 5 Ret 8 87
9 Tây Ban Nha Carlos Sainz Jr. 8 7 Ret 10 7 6 Ret 8 Ret Ret 7 10 14 4 Ret Ret 7 Ret 11 Ret 54
10 Đức Nico Hülkenberg 11 12 9 8 6 Ret 8 Ret 13 6 17dagger 6 13 Ret 16 Ret Ret Ret 10 6 43
11 Brasil Felipe Massa 6 14 6 9 13 9 Ret Ret 9 10 WD 8 8 11 9 10 9 11 7 10 43
12 Canada Lance Stroll Ret Ret Ret 11 16 15dagger 9 3 10 16 14 11 7 8 8 Ret 11 6 16 18 40
13 Pháp Romain Grosjean Ret 11 8 Ret 10 8 10 13 6 13 Ret 7 15 9 13 9 14 15 15 11 28
14 Đan Mạch Kevin Magnussen Ret 8 Ret 13 14 10 12 7 Ret 12 13 15 11 Ret 12 8 16 8 Ret 13 19
15 Tây Ban Nha Fernando Alonso Ret Ret 14dagger DNS 12 16dagger 9 Ret Ret 6 Ret 17dagger Ret 11 11 Ret 10 8 9 17
16 Bỉ Stoffel Vandoorne 13 Ret DNS 14 Ret Ret 14 12 12 11 10 14 Ret 7 7 14 12 12 Ret 12 13
17 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jolyon Palmer Ret 13 13 Ret 15 11 11 Ret 11 DNS 12 13 Ret 6 15 12 8
18 Đức Pascal Wehrlein WD 11 16 8 Ret 15 10 14 17 15 Ret 16 12 17 15 Ret 14 14 14 5
19 Nga Daniil Kvyat 9 Ret 12 12 9 14dagger Ret Ret 16 15 11 12 12 Ret 10 5
20 Thụy Điển Marcus Ericsson Ret 15 Ret 15 11 Ret 13 11 15 14 16 16 18dagger Ret 18 Ret 15 Ret 13 17 0
21 Pháp Pierre Gasly 14 13 13 12 16 0
22 Ý Antonio Giovinazzi 12 Ret 0
23 New Zealand Brendon Hartley 13 Ret Ret 15 0
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jenson Button Ret 0
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul di Resta Ret 0
Pos. Driver AUS
Úc
CHN
Trung Quốc
BHR
Bahrain
RUS
Nga
ESP
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
AZE
Azerbaijan
AUT
Áo
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
HUN
Hungary
BEL
Bỉ
ITA
Ý
SIN
Singapore
MAL
Malaysia
JPN
Nhật Bản
USA
Hoa Kỳ
MEX
México
BRA
Brasil
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Điểm
Màu Kết quả
Vàng Vô địch
Bạc Nhì
Đồng Ba
Xanh lá Về đích, có điểm
Xanh dương Về đích, không có điểm
Chưa hoàn thành 90% chặng đua (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Đỏ Không vượt qua vòng loại (DNQ)
Đen Bị loại (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Cuộc đua bị huỷ (C)
Trống Không tham gia
Bị thương (INJ)
Cấm thi đấu (EX)
Rút lui (WD)

Im đậm – Vị trí pole
Italics – Nhanh nhất vòng

Ghi chú:

  • † – Tay đua đã không hoàn thành Grand Prix, nhưng được xếp hạng vì hoàn thành hơn 90% cuộc đua.


Bảng xếp hạng Đội đua Vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

TT Đội đua Số AUS
Úc
CHN
Trung Quốc
BHR
Bahrain
RUS
Nga
ESP
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
AZE
Azerbaijan
AUT
Áo
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
HUN
Hungary
BEL
Bỉ
ITA
Ý
SIN
Singapore
MAL
Malaysia
JPN
Nhật Bản
USA
Hoa Kỳ
MEX
México
BRA
Brasil
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Điểm
1 Đức Mercedes 44 2 1 2 4 1 7 1 5 4 1 4 1 1 1 2 1 1 9 4 2 668
77 3 6 3 1 Ret 4 2 2 1 2 3 5 2 3 5 4 5 2 2 1
2 Ý Ferrari 5 1 2 1 2 2 1 4 4 2 7 1 2 3 Ret 4 Ret 2 4 1 3 522
7 4 5 4 3 Ret 2 7 14dagger 5 3 2 4 5 Ret DNS 5 3 3 3 4
3 Áo Red Bull Racing-TAG Heuer 3 Ret 4 5 Ret 3 3 3 1 3 5 Ret 3 4 2 3 3 Ret Ret 6 Ret 368
33 5 3 Ret 5 Ret 5 Ret Ret Ret 4 5 Ret 10 Ret 1 2 4 1 5 5
4 Ấn Độ Force India-Mercedes 11 7 9 7 6 4 13 5 Ret 7 9 8 17dagger 9 5 6 7 8 7 9 7 187
31 10 10 10 7 5 12 6 6 8 8 9 9 6 10 10 6 6 5 Ret 8
5 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Williams-Mercedes 18 Ret Ret Ret 11 16 15dagger 9 3 10 16 14 11 7 8 8 Ret 11 6 16 18 83
19 6 14 6 9 13 9 Ret Ret 9 10 WD 8 8 11 9 10 9 11 7 10
40 Ret
6 Pháp Renault 27 11 12 9 8 6 Ret 8 Ret 13 6 17dagger 6 13 Ret 16 Ret Ret Ret 10 6 57
30 Ret 13 13 Ret 15 11 11 Ret 11 DNS 12 13 Ret 6 15 12
55 7 Ret 11 Ret
7 Ý Toro Rosso 10 14 13 13 12 16 53
26 9 Ret 12 12 9 14dagger Ret Ret 16 15 11 12 12 Ret 10
28 Ret Ret 15
39 13
55 8 7 Ret 10 7 6 Ret 8 Ret Ret 7 10 14 4 Ret Ret
8 Hoa Kỳ Haas-Ferrari 8 Ret 11 8 Ret 10 8 10 13 6 13 Ret 7 15 9 13 9 14 15 15 11 47
20 Ret 8 Ret 13 14 10 12 7 Ret 12 13 15 11 Ret 12 8 16 8 Ret 13
9 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-Honda 2 13 Ret DNS 14 Ret Ret 14 12 12 11 10 14 Ret 7 7 14 12 12 Ret 12 30
14 Ret Ret 14dagger DNS 12 16dagger 9 Ret Ret 6 Ret 17dagger Ret 11 11 Ret 10 8 9
22 Ret
10 Thụy Sĩ Sauber-Ferrari 9 Ret 15 Ret 15 11 Ret 13 11 15 14 16 16 18dagger Ret 18 Ret 15 Ret 13 17 5
36 12 Ret
94 WD 11 16 8 Ret 15 10 14 17 15 Ret 16 12 17 15 Ret 14 14 14
TT Constructor Số. AUS
Úc
CHN
Trung Quốc
BHR
Bahrain
RUS
Nga
ESP
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
AZE
Azerbaijan
AUT
Áo
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
HUN
Hungary
BEL
Bỉ
ITA
Ý
SIN
Singapore
MAL
Malaysia
JPN
Nhật Bản
USA
Hoa Kỳ
MEX
México
BRA
Brasil
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Điểm
Màu Kết quả
Vàng Vô địch
Bạc Nhì
Đồng Ba
Xanh lá Về đích, có điểm
Xanh dương Về đích, không có điểm
Chưa hoàn thành 90% chặng đua (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Đỏ Không vượt qua vòng loại (DNQ)
Đen Bị loại (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Cuộc đua bị huỷ (C)
Trống Không tham gia
Bị thương (INJ)
Cấm thi đấu (EX)
Rút lui (WD)

In đậm – Vị trí pole
In nghiêng – Nhanh nhất vòng

Ghi chú:

  • † – Tay lái không hoàn thành cuộc đua, nhưng vẫn được xếp hạng nhờ hoàn thành trên 90% quãng đường.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIA công bố lịch thi đấu F1 mùa giải 2011
  2. ^ Những thay đổi quan trọng trước mùa giải F1 2011
  3. ^ Thông cáo báo chí của Hội đồng motor thể thao thế giới (23 tháng 6 năm 2010) (tiếng Anh)
  4. ^ “Lewis Hamilton wins fourth world title at Mexican Grand Prix”. BBC Sport. 29 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2017. 
  5. ^ “Results”. Formula 1 - The Official F1 Website (bằng tiếng Anh). Formula One World Championship Limited. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017. 
  6. ^ “Results”. Formula 1 - The Official F1 Website (bằng tiếng Anh). Formula One World Championship Limited. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017. 
  7. ^ Baretto, Lawrence (24 tháng 2 năm 2017). “Ferrari unveils its SF70H 2017 Formula 1 car”. Autosport (Motorsport Network). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017. 
  8. ^ a ă “Ferrari launch the SF70H”. formula1.com. Formula One World Championship Limited. 24 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017. 
  9. ^ “Sahara Force India on Twitter”. Twitter. 13 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2017. 
  10. ^ a ă â b “Mercedes-AMG Petronas Motorsport launches W08 EQ Power+”. Mercedes-AMG Petronas Motorsport. 23 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017. 
  11. ^ a ă “Haas F1 Team Secures 2017 Driver Lineup by Signing Kevin Magnussen to Join Romain Grosjean”. Haas F1 Team. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  12. ^ “McLaren announce new car name”. Formula1.com (bằng tiếng Anh). 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  13. ^ “McLaren Formula 1 – McLaren-Honda MCL32 Technical Specification”. mclaren.com. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2017. 
  14. ^ “Time to Power into the Future”. Red Bull Racing. 25 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  15. ^ a ă â Baretto, Lawrence (ngày 29 tháng 5 năm 2016). “Red Bull and Toro Rosso F1 teams sign Renault engine deal”. autosport.com (Haymarket Publications). 
  16. ^ “Red Bull to run TAG Heuer-badged Renault engines in 2016”. formula1.com. Formula One World Championship Limited. 4 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  17. ^ a ă “R.S.17”. Renault Sport. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  18. ^ “Sauber F1 signs former Ferrari and Renault engineer”. This Is F1 (www.thisisf1.com). 4 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016. 
  19. ^ a ă Barretto, Lawrence (8 tháng 10 năm 2016). “Sauber will use year-old Ferrari engines for 2017 F1 season”. Autosport. Haymarket Publications. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016. 
  20. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên GIO Melbourne
  21. ^ “Kvyat to stay at Toro Rosso for 2017”. GPUpdate.net (JHED Media BV). 22 tháng 10 năm 2016. 
  22. ^ a ă “2017 Australian Grand Prix – Entry List” (PDF). FIA.com (Fédération Internationale de l'Automobile). 23 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2017. 
  23. ^ “Hartley, Hulkenberg, Vandoorne all set for grid penalties”. Formula1.com. Formula One World Championship Ltd. 20 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2017. 
  24. ^ “Übersicht: Eingesetzte Power Unit-Elemente in der Saison 2017”. Motorsport-Magazin.com. Redaktion Motorsport-Magazin.com. 29 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2017. 
  25. ^ Medland, Chris (1 tháng 11 năm 2016). “Williams to name 2017 car FW40 as part of anniversary”. F1i.com. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016. 
  26. ^ a ă Noble, Jonathan (29 tháng 7 năm 2017). “Paul di Resta replaces ill Felipe Massa at Williams for Hungary F1”. Autosport.com (bằng tiếng Anh) (Motorsport Network). Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017. 
  27. ^ Collantine, Keith (17 tháng 6 năm 2016). “Pirelli confirms new three-year F1 deal to 2019”. f1fanatic.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2016. 
  28. ^ “2017 F1 Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
  29. ^ “2017 Australian Grand Prix – Stewards' decision document 14”. Fédération Internationale de l'Automobile. 25 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2017. 
  30. ^ “2017 China Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 6 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2017. 
  31. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ALO Indy 500
  32. ^ “2017 Bahrain Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 13 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2017. 
  33. ^ “Jenson Button to race at Monaco for McLaren-Honda”. mclaren.com. McLaren Honda. 14 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2017. 
  34. ^ “2017 Russian Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 27 tháng 4 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2017. 
  35. ^ “2017 Monaco Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 24 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2017. 
  36. ^ “2017 Austrian Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 6 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2017. 
  37. ^ “2017 British Grand Prix – Entry list”. Fédération Internationale de l'Automobile. 13 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  38. ^ “2017 Hungarian Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 27 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2017. 
  39. ^ “2017 Singapore Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 14 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2017. 
  40. ^ “2017 Malaysian Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 28 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2017. 
  41. ^ “Renault Sport Formula One Team confirms driver change”. Renault F1. Renault Sport. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2017. 
  42. ^ “Brendon Hartley to race with us in Austin”. scuderiatororosso.com (Scuderia Toro Rosso). 13 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2017. 
  43. ^ “2017 United States Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 19 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2017. 
  44. ^ “2017 Mexican Grand Prix – Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 26 tháng 10 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2017. 
  45. ^ “2017 Brazilian Grand Prix–Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 9 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2017. 
  46. ^ “2017 Abu Dhabi Grand Prix-Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. 23 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2017. 
  47. ^ “Formula One: British-based team Manor goes into administration”. abc.net.au (Australian Broadcasting Corporation). Ngày 7 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  48. ^ “Manor F1 team collapse after administrators fail to find buyer”. Sky Sports. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017. 
  49. ^ Benson, Andrew (ngày 27 tháng 1 năm 2017). “Manor F1: Team fold after administrator fails to find buyer”. BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 
  50. ^ Noble, Jonathan; Rencken, Dieter (1 tháng 3 năm 2017). “Final Manor Formula 1 team rescue hopes end as 2017 entry withdrawn”. autosport.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  51. ^ “Red Bull will quit F1 if they don't get a competitive engine in 2016”. Sky Sports. Ngày 18 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  52. ^ “Toro Rosso hush on engine talks”. Fox Sports Asia (Fox Sports). Ngày 19 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2015. 
  53. ^ Anderson, Ben; Parkes, Ian; Straw, Edd. “Kevin Magnussen: Renault F1 2017 offer not good enough”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  54. ^ “Esteban Gutierrez confirms departure from Haas F1 Team at end of season”. Ngày 11 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  55. ^ Smith, Sam. “Ex-Haas Formula 1 driver Gutierrez seals Formula E switch”. autosport.com. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  56. ^ “Esteban Ocon joins Sahara Force India for 2017 and beyond”. Sahara Force India F1 Team. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2016. 
  57. ^ “Nico Hülkenberg joins Renault Sport Formula One Team”. Renault Sport F1. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  58. ^ “Nico Rosberg retires: World champion quits Formula 1 five days after title win” (bằng tiếng en-GB). British Broadcasting Corporation. 2 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2016. 
  59. ^ “Felipe Massa to replace Valtteri Bottas for 2017 season”. Williams Grand Prix Engineering. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  60. ^ “Valtteri Bottas to partner Lewis Hamilton at Mercedes in 2017 season”. BBC Sport (bằng tiếng en-GB). Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  61. ^ Benson, Andrew (ngày 1 tháng 9 năm 2016). “Felipe Massa: Williams driver to retire from F1”. bbc.com. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016. 
  62. ^ Barretto, Lawrence (ngày 1 tháng 9 năm 2016). “Felipe Massa to retire from Formula 1 at end of 2016 season”. autosport.com. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016. 
  63. ^ “Williams confirms driver line-up for the 2017 season”. Williams Grand Prix Engineering. Ngày 3 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2016. 
  64. ^ Beer, Ben Anderson and Matt. “Jenson Button to step down from McLaren F1 race seat in 2017”. 
  65. ^ “Vandoorne: I maximised my opportunity”. www.formula1.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016. 
  66. ^ “Button to take Formula 1 sabbatical in 2017”. speedcafe.com. Ngày 4 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2016. 
  67. ^ Barretto, Lawrence (ngày 16 tháng 1 năm 2017). “Sauber F1 team signs Pascal Wehrlein for 2017 season”. autosport.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  68. ^ “FIA Announces World Motorsports Council decisions”. Fédération Internationale de l'Automobile. 30 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016. 
  69. ^ “2017 Formula one Sporting Regulations”. FIA.com. FIA. Ngày 9 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2015. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Red Bull Racing uses Renault R.E.17 power units. For sponsorship purposes, these engines are rebadged as "TAG Heuer".[16]
  2. ^ Pascal Wehrlein was entered for the Australian Grand Prix but withdrew after taking part in free practice.[20]
  3. ^ Scuderia Toro Rosso uses Renault R.E.17 power units. For sponsorship purposes, these engines are rebadged as "Toro Rosso".[22]
  4. ^ Brendon Hartley was entered in the United States Grand Prix as a replacement driver for Pierre Gasly and so carried the number 39 as it had been assigned to the team as a reserve number. With his entry in the next round in Mexico, Hartley became a regular driver and was entitled to choose his own number.
  5. ^ When Daniil Kvyat raced for Toro Rosso for the United States Grand Prix, he drove the car that Carlos Sainz Jr. had previously competed in rather than the car he had driven in the first fourteen rounds of the championship.[23]
  6. ^ When Pierre Gasly raced for Toro Rosso for the Mexican Grand Prix and the subsequent races, he drove the car that Carlos Sainz Jr. and Daniil Kvyat had previously competed in rather than the car he had driven in the fifteenth and sixteenth round of the championship.[24]
  7. ^ Felipe Massa was entered for the Hungarian Grand Prix but withdrew after taking part in free practice.[26]
  8. ^ In the event that two or more drivers achieved the same best result an equal number of times, their next-best result would be used, and so on. If two or more drivers achieved equal results an equal number of times, the FIA would have nominated the winner according to such criteria as it thought fit.[69]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]