Công thức 1 năm 2017

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch Công thức 1 thế giới năm 2017
Trước: 2016 Sau: 2018
Nico Rosberg, tay đua đương kim vô địch và cũng đang dẫn đầu bảng xếp hạng sau một vòng đua

Giải đua xe Công thức 1 năm 2017 là giải đua xe ô tô Công thức 1 lần thứ 72 do Liên đoàn ô tô thế giới (FIA) tổ chức. Lịch thi đấu dự kiến gồm 20 chặng đua [1] (bao gồm một chặng đua mới ở Ấn Độ) với sự tham gia của 12 đội đua. Pirelli thay thế Bridgestone là nhà sản xuất lốp cho tất cả các đội đua [2][3]. Đội đua đương kim vô địch là Red Bull Racing, Sebastian Vettel của đội đua này là tay đua đương kim vô địch. Ngoài ra còn 4 nhà cựu vô địch thế giới cũng tham gia.

Danh sách đội đua và tay đua[sửa | sửa mã nguồn]

Đội đua Nhà sản xuất Xe Động cơ Lốp No. Tay đua Vòng đua Số Tay đua thử
Ý Scuderia Ferrari Ferrari SF70H[4] Ferrari 062[5] P 5 Đức Sebastian Vettel 1-12
7 Phần Lan Kimi Räikkönen 1-12
Ấn Độ Sahara Force India F1 Team Force India-Mercedes VJM10[6] Mercedes M08 EQ Power+[7] P 11 México Sergio Pérez 1–12 34 México Alfonso Celis Jr.
31 Pháp Esteban Ocon 1–12
Hoa Kỳ Haas F1 Team Haas-Ferrari VF-17[8] Ferrari 062[5] P 8 Pháp Romain Grosjean 1–12 50 Ý Antonio Giovinazzi
20 Đan Mạch Kevin Magnussen 1–12
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren Honda Formula 1 Team McLaren-Honda MCL32[9] Honda RA617H[10] P 2 Bỉ Stoffel Vandoorne 1-2
14 Tây Ban Nha Fernando Alonso 1-2
Đức Mercedes AMG Petronas Motorsport Mercedes F1 W08 EQ Power+[7] Mercedes M08 EQ Power+[7] P 44 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton 1-2
77 Phần Lan Valtteri Bottas 1-2
Áo Red Bull Racing Red Bull Racing-TAG Heuer RB13[11] TAG Heuer[12][N 1] P 3 Úc Daniel Ricciardo 1-2
33 Hà Lan Max Verstappen 1-2
Pháp Renault Sport Formula One Team Renault R.S.17[14] Renault R.E.17[14] P 27 Đức Nico Hülkenberg 1–4 46 Nga Sergey Sirotkin
29 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jolyon Palmer 1–4
Thụy Sĩ Sauber F1 Team Sauber-Ferrari C36[15] Ferrari 061[16] P 9 Thụy Điển Marcus Ericsson 1
94 Đức Pascal Wehrlein 1
Ý Scuderia Toro Rosso Toro Rosso STR12[17] Toro Rosso[12][N 2] P 26 Nga Daniil Kvyat 1–4
55 Tây Ban Nha Carlos Sainz Jr. 1–4
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Williams Martini Racing Williams-Mercedes FW40[19] Mercedes M08 EQ Power+[7] P 18 Canada Lance Stroll 1-2
19 Brasil Felipe Massa 1-2
Nguồn:[20][21][22][23]

Thay đổi đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công ty mẹ của MRT đứng trước nguy cơ phá sản vào tháng 1 năm 2017.[24] Tuy nhiên họ không tìm được người mua lại và tuyên bố phá sản vào cuối tháng đó,[25][26] đóng cửa hoàn toàn vào tháng ba.[27]
  • Sauber sử dụng động cơ mẫu 2016 của Ferrari vào năm 2017, giống như sự hợp tác giữa Ferrari và Scuderia Toro Rosso vào năm 2016.[16]
  • Toro Rosso sử dụng power unit của Renault vào năm 2017.[12] Đội trước đây từng sử dụng power unit của Renault vào năm 20142015 trước khi mối quan hệ của Renault với đội đua Red Bull Racing đổ vỡ, buộc Toro Rosso phải tìm kiếm nhà cung cấp khác.[28][29]

Thay đổi tay lái[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Giải Đường đua Ngày
1 Australian Grand Prix Úc Melbourne Grand Prix Circuit, Melbourne 26 tháng 3
2 Chinese Grand Prix Trung Quốc Shanghai International Circuit, Thượng Hải 9 tháng 4
3 Bahrain Grand Prix Bahrain Bahrain International Circuit, Sakhir 16 tháng 4
4 Russian Grand Prix Nga Sochi Autodrom, Sochi 30 tháng 4
5 Spanish Grand Prix Tây Ban Nha Circuit de Barcelona-Catalunya, Barcelona 14 tháng 5
6 Monaco Grand Prix Monaco  Circuit de Monaco, Monte Carlo 28 tháng 5
7 Canadian Grand Prix Canada Circuit Gilles Villeneuve, Montreal 11 tháng 6
8 Azerbaijan Grand Prix Azerbaijan Baku City, Baku 25 tháng 6
9 Austrian Grand Prix Áo Red Bull Ring, Spielberg 9 tháng 7
10 British Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Silverstone Circuit, Silverstone 16 tháng 7
11 Hungarian Grand Prix Hungary Hungaroring, Budapest 30 tháng 7
12 Belgian Grand Prix Bỉ Circuit de Spa-Francorchamps, Stavelot 27 tháng 8
13 Italian Grand Prix Ý Autodromo Nazionale Monza, Monza 3 tháng 9
14 Singapore Grand Prix Singapore Marina Bay Street Circuit, Singapore 17 tháng 9
15 Malaysian Grand Prix Malaysia Sepang International Circuit, Kuala Lumpur 1 tháng 10
16 Japanese Grand Prix Nhật Bản Suzuka International Racing Course, Suzuka 8 tháng 10
17 United States Grand Prix Hoa Kỳ Circuit of the Americas, Austin, Texas 22 tháng 10
18 Mexican Grand Prix México Autódromo Hermanos Rodríguez, Mexico City 29 tháng 10
19 Brazilian Grand Prix Brasil Autódromo José Carlos Pace, São Paulo 12 tháng 11
20 Abu Dhabi Grand Prix Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Yas Marina Circuit, Abu Dhabi 26 tháng 11
Nguồn:[45]

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Các chặng đua[sửa | sửa mã nguồn]

Vòng Giải Vị trí pole Nhanh nhất trong 1 vòng Tay đua vô địch Đội thắng Chi tiết
1 Úc Australian Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Phần Lan Kimi Räikkönen Đức Sebastian Vettel Ý Ferrari Chi tiết
2 Trung Quốc Chinese Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
3 Bahrain Bahrain Grand Prix Phần Lan Valtteri Bottas Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Sebastian Vettel Ý Ferrari Chi tiết
4 Nga Russian Grand Prix Đức Sebastian Vettel Phần Lan Kimi Räikkönen Phần Lan Valtteri Bottas Đức Mercedes Chi tiết
5 Tây Ban Nha Spanish Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
6 Monaco Monaco Grand Prix Phần Lan Kimi Räikkönen México Sergio Pérez Đức Sebastian Vettel Ý Ferrari Chi tiết
7 Canada Canadian Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
8 Azerbaijan Azerbaijan Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Sebastian Vettel Úc Daniel Ricciardo Áo Red Bull Racing-TAG Heuer Chi tiết
9 Áo Austrian Grand Prix Phần Lan Valtteri Bottas Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Phần Lan Valtteri Bottas Đức Mercedes Chi tiết
10 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland British Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
11 Hungary Hungarian Grand Prix Đức Sebastian Vettel Tây Ban Nha Fernando Alonso Đức Sebastian Vettel Ý Ferrari Chi tiết
12 Bỉ Belgian Grand Prix Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Sebastian Vettel Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton Đức Mercedes Chi tiết
13 Ý Italian Grand Prix Chi tiết
14 Singapore Singapore Grand Prix Chi tiết
15 Malaysia Malaysian Grand Prix Chi tiết
16 Nhật Bản Japanese Grand Prix Chi tiết
17 Hoa Kỳ United States Grand Prix Chi tiết
18 México Mexican Grand Prix Chi tiết
19 Brasil Brazilian Grand Prix Chi tiết
20 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Grand Prix Chi tiết

Bảng xếp hạng giải vô địch tay đua thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí 1st 2nd 3rd 4th 5th 6th 7th 8th 9th 10th
Điểm 25 18 15 12 10 8 6 4 2 1

In the event of a tie, a count-back system is used as a tie-breaker, with a driver's best result used to decide the standings.[N 3]

Pos. Tay đua AUS
Úc
CHN
Trung Quốc
BHR
Bahrain
RUS
Nga
ESP
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
AZE
Azerbaijan
AUT
Áo
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
HUN
Hungary
BEL
Bỉ
ITA
Ý
SIN
Singapore
MAL
Malaysia
JPN
Nhật Bản
USA
Hoa Kỳ
MEX
México
BRA
Brasil
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Points
1 Đức Sebastian Vettel 1 2 1 2 2 1 4 4 2 7 1 2 220
2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton 2 1 2 4 1 7 1 5 4 1 4 1 213
3 Phần Lan Valtteri Bottas 3 6 3 1 Ret 4 2 2 1 2 3 5 179
4 Úc Daniel Ricciardo Ret 4 5 Ret 3 3 3 1 3 5 Ret 3 132
5 Phần Lan Kimi Räikkönen 4 5 4 3 Ret 2 7 14dagger 5 3 2 4 128
6 Hà Lan Max Verstappen 5 3 Ret 5 Ret 5 Ret Ret Ret 4 5 Ret 67
7 México Sergio Pérez 7 9 7 6 4 13 5 Ret 7 9 8 Ret 56
8 Pháp Esteban Ocon 10 10 10 7 5 12 6 6 8 8 9 9 47
9 Tây Ban Nha Carlos Sainz Jr. 8 7 Ret 10 7 6 Ret 8 Ret Ret 7 10 36
10 Đức Nico Hülkenberg 11 12 9 8 6 Ret 8 Ret 13 6 17dagger 6 34
11 Brasil Felipe Massa 6 14 6 9 13 9 Ret Ret 9 10 WD 8 27
12 Pháp Romain Grosjean Ret 11 8 Ret 10 8 10 13 6 13 Ret 7 24
13 Canada Lance Stroll Ret Ret Ret 11 16 15dagger 9 3 10 16 14 11 18
14 Đan Mạch Kevin Magnussen Ret 8 Ret 13 14 10 12 7 Ret 12 13 15 11
15 Tây Ban Nha Fernando Alonso Ret Ret 14dagger DNS 12 16dagger 9 Ret Ret 6 Ret 10
16 Đức Pascal Wehrlein WD 11 16 8 Ret 15 10 14 17 15 Ret 5
17 Nga Daniil Kvyat 9 Ret 12 12 9 14dagger Ret Ret 16 15 11 12 4
18 Bỉ Stoffel Vandoorne 13 Ret DNS 14 Ret Ret 14 12 12 11 10 14 1
19 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jolyon Palmer Ret 13 13 Ret 15 11 11 Ret 11 DNS 12 13 0
20 Thụy Điển Marcus Ericsson Ret 15 Ret 15 11 Ret 13 11 15 14 16 16 0
21 Ý Antonio Giovinazzi 12 Ret 0
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jenson Button Ret 0
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul di Resta Ret 0
Pos. Driver AUS
Úc
CHN
Trung Quốc
BHR
Bahrain
RUS
Nga
ESP
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
AZE
Azerbaijan
AUT
Áo
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
HUN
Hungary
BEL
Bỉ
ITA
Ý
SIN
Singapore
MAL
Malaysia
JPN
Nhật Bản
USA
Hoa Kỳ
MEX
México
BRA
Brasil
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Điểm
Màu Kết quả
Vàng Vô địch
Bạc Nhì
Đồng Ba
Xanh lá Về đích, có điểm
Xanh dương Về đích, không có điểm
Chưa hoàn thành 90% chặng đua (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Đỏ Không vượt qua vòng loại (DNQ)
Đen Bị loại (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Cuộc đua bị huỷ (C)
Trống Không tham gia
Bị thương (INJ)
Cấm thi đấu (EX)
Rút lui (WD)

Im đậm – Vị trí pole
Italics – Nhanh nhất vòng

Ghi chú:

  • † – Tay đua đã không hoàn thành Grand Prix, nhưng được xếp hạng vì hoàn thành hơn 90% cuộc đua.


Bảng xếp hạng Đội đua Vô địch thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

TT Đội đua Số AUS
Úc
CHN
Trung Quốc
BHR
Bahrain
RUS
Nga
ESP
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
AZE
Azerbaijan
AUT
Áo
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
HUN
Hungary
BEL
Bỉ
ITA
Ý
SIN
Singapore
MAL
Malaysia
JPN
Nhật Bản
USA
Hoa Kỳ
MEX
México
BRA
Brasil
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Điểm
1 Đức Mercedes 44 2 1 2 4 1 7 1 5 4 1 4 1 392
77 3 6 3 1 Ret 4 2 2 1 2 3 5
2 Ý Ferrari 5 1 2 1 2 2 1 4 4 2 7 1 2 348
7 4 5 4 3 Ret 2 7 14† 5 3 2 4
3 Áo Red Bull Racing-TAG Heuer 3 Ret 4 5 Ret 3 3 3 1 3 5 Ret 3 199
33 5 3 Ret 5 Ret 5 Ret Ret Ret 4 5 Ret
4 Ấn Độ Force India-Mercedes 11 7 9 7 6 4 13 5 Ret 7 9 8 Ret 103
31 10 10 10 7 5 12 6 6 8 8 9 9
5 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Williams-Mercedes 18 Ret Ret Ret 11 16 15† 9 3 10 16 14 11 45
19 6 14 6 9 13 9 Ret Ret 9 10 WD 8
40 Ret
6 Ý Toro Rosso 26 9 Ret 12 12 9 14† Ret Ret 16 15 11 12 40
55 8 7 Ret 10 7 6 Ret 8 Ret Ret 7 10
7 Hoa Kỳ Haas-Ferrari 8 Ret 11 8 Ret 10 8 10 13 6 13 Ret 7 35
20 Ret 8 Ret 13 14 10 12 7 Ret 12 13 15
8 Pháp Renault 27 11 12 9 8 6 Ret 8 Ret 13 6 17† 6 34
30 Ret 13 13 Ret 15 11 11 Ret 11 DNS 12 13
9 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-Honda 2 13 Ret DNS 14 Ret Ret 14 12 12 11 10 14 11
14 Ret Ret 14† DNS 12 16† 9 Ret Ret 6 Ret
22 Ret
10 Thụy Sĩ Sauber-Ferrari 9 Ret 15 Ret 15 11 Ret 13 11 15 14 16 16 5
36 12 Ret
94 WD 11 16 8 Ret 15 10 14 17 15 Ret
TT Constructor Số. AUS
Úc
CHN
Trung Quốc
BHR
Bahrain
RUS
Nga
ESP
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
AZE
Azerbaijan
AUT
Áo
GBR
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
HUN
Hungary
BEL
Bỉ
ITA
Ý
SIN
Singapore
MAL
Malaysia
JPN
Nhật Bản
USA
Hoa Kỳ
MEX
México
BRA
Brasil
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
Điểm
Màu Kết quả
Vàng Vô địch
Bạc Nhì
Đồng Ba
Xanh lá Về đích, có điểm
Xanh dương Về đích, không có điểm
Chưa hoàn thành 90% chặng đua (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Đỏ Không vượt qua vòng loại (DNQ)
Đen Bị loại (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Cuộc đua bị huỷ (C)
Trống Không tham gia
Bị thương (INJ)
Cấm thi đấu (EX)
Rút lui (WD)

In đậm – Vị trí pole
In nghiêng – Nhanh nhất vòng

Ghi chú:

  • † – Tay lái không hoàn thành cuộc đua, nhưng vẫn được xếp hạng nhờ hoàn thành trên 90% quãng đường.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIA công bố lịch thi đấu F1 mùa giải 2011
  2. ^ Những thay đổi quan trọng trước mùa giải F1 2011
  3. ^ Thông cáo báo chí của Hội đồng motor thể thao thế giới (23 tháng 6 năm 2010) (tiếng Anh)
  4. ^ Baretto, Lawrence (24 tháng 2 năm 2017). “Ferrari unveils its SF70H 2017 Formula 1 car”. Autosport (Motorsport Network). Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017. 
  5. ^ a ă “Ferrari launch the SF70H”. formula1.com. Formula One World Championship Limited. 24 tháng 2 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2017. 
  6. ^ “Sahara Force India on Twitter”. Twitter. 13 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2017. 
  7. ^ a ă â b “Mercedes-AMG Petronas Motorsport launches W08 EQ Power+”. Mercedes-AMG Petronas Motorsport. 23 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017. 
  8. ^ a ă “Haas F1 Team Secures 2017 Driver Lineup by Signing Kevin Magnussen to Join Romain Grosjean”. Haas F1 Team. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  9. ^ “McLaren announce new car name”. Formula1.com (bằng tiếng Anh). 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2017. 
  10. ^ http://www.mclaren.com/formula1/2017/car-launch/mclaren-honda-mcl32-technical-specification-1122250/
  11. ^ “Time to Power into the Future”. Red Bull Racing. 25 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  12. ^ a ă â Baretto, Lawrence (29 tháng 5 năm 2016). “Red Bull and Toro Rosso F1 teams sign Renault engine deal”. autosport.com (Haymarket Publications). 
  13. ^ “Red Bull to run TAG Heuer-badged Renault engines in 2016”. formula1.com. Formula One World Championship Limited. 4 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  14. ^ a ă “R.S.17”. Renault Sport. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2017. 
  15. ^ “Sauber F1 signs former Ferrari and Renault engineer”. This Is F1 (www.thisisf1.com). 4 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016. 
  16. ^ a ă Barretto, Lawrence (8 tháng 10 năm 2016). “Sauber will use year-old Ferrari engines for 2017 F1 season”. Autosport. Haymarket Publications. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016. 
  17. ^ “Kvyat to stay at Toro Rosso for 2017”. GPUpdate.net (JHED Media BV). 22 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2016. 
  18. ^ “2017 Australian Grand Prix – Entry List” (PDF). FIA.com (Fédération Internationale de l'Automobile). 23 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2016. 
  19. ^ Medland, Chris (1 tháng 11 năm 2016). “Williams to name 2017 car FW40 as part of anniversary”. F1i.com. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2016. 
  20. ^ “Pirelli confirms new three-year F1 deal to 2019 · F1 Fanatic”. f1fanatic.co.uk. 17 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2016. 
  21. ^ “2017 F1 Entry List”. Fédération Internationale de l'Automobile. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2017. 
  22. ^ “2017 Australian Grand Prix – Entry List” (PDF). FIA.com (Fédération Internationale de l'Automobile). 23 tháng 3 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |http://web.archive.org/web/20170323173007/http://www.fia.com/file/54438/download?token= (trợ giúp)
  23. ^ https://www.formula1.com/en/results.html/2017/races/959/australia/practice-1.html
  24. ^ “Formula One: British-based team Manor goes into administration”. abc.net.au (Australian Broadcasting Corporation). 7 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017. 
  25. ^ “Manor F1 team collapse after administrators fail to find buyer”. Sky Sports. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2017. 
  26. ^ Benson, Andrew (27 tháng 1 năm 2017). “Manor F1: Team fold after administrator fails to find buyer”. BBC Sport. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 
  27. ^ Noble, Jonathan; Rencken, Dieter (1 tháng 3 năm 2017). “Final Manor Formula 1 team rescue hopes end as 2017 entry withdrawn”. autosport.com. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
  28. ^ “Red Bull will quit F1 if they don't get a competitive engine in 2016”. Sky Sports. 18 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  29. ^ “Toro Rosso hush on engine talks”. Fox Sports Asia (Fox Sports). 19 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2015. 
  30. ^ Anderson, Ben; Parkes, Ian; Straw, Edd. “Kevin Magnussen: Renault F1 2017 offer not good enough”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  31. ^ “Esteban Gutierrez confirms departure from Haas F1 Team at end of season”. 11 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  32. ^ Smith, Sam. “Ex-Haas Formula 1 driver Gutierrez seals Formula E switch”. autosport.com. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017. 
  33. ^ “Esteban Ocon joins Sahara Force India for 2017 and beyond”. Sahara Force India F1 Team. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2016. 
  34. ^ “Nico Hülkenberg joins Renault Sport Formula One Team”. Renault Sport F1. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  35. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên :1
  36. ^ “Felipe Massa to replace Valtteri Bottas for 2017 season”. Williams Grand Prix Engineering. 16 tháng 1 năm 2017. 
  37. ^ “Valtteri Bottas to partner Lewis Hamilton at Mercedes in 2017 season”. BBC Sport (bằng tiếng en-GB). 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  38. ^ Benson, Andrew (1 tháng 9 năm 2016). “Felipe Massa: Williams driver to retire from F1”. bbc.com. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016. 
  39. ^ Barretto, Lawrence (1 tháng 9 năm 2016). “Felipe Massa to retire from Formula 1 at end of 2016 season”. autosport.com. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016. 
  40. ^ “Williams confirms driver line-up for the 2017 season”. Williams Grand Prix Engineering. 3 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2016. 
  41. ^ Beer, Ben Anderson and Matt. “Jenson Button to step down from McLaren F1 race seat in 2017”. 
  42. ^ “Vandoorne: I maximised my opportunity”. www.formula1.com. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016. 
  43. ^ “Button to take Formula 1 sabbatical in 2017”. speedcafe.com. 4 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2016. 
  44. ^ Barretto, Lawrence (16 tháng 1 năm 2017). “Sauber F1 team signs Pascal Wehrlein for 2017 season”. autosport.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  45. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên prov._calendar
  46. ^ “2017 Formula one Sporting Regulations”. FIA.com. FIA. 9 tháng 3 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2015. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Red Bull Racing use Renault R.E.17 power units. For sponsorship purposes, these engines are rebadged as "TAG Heuer".[13]
  2. ^ Scuderia Toro Rosso uses Renault R.E.17 power units. For sponsorship purposes, these engines are rebadged as "Toro Rosso".[18]
  3. ^ In the event that two or more drivers achieved the same best result an equal number of times, their next-best result would be used, and so on. If two or more drivers achieved equal results an equal number of times, the FIA would have nominated the winner according to such criteria as it thought fit.[46]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]