Mercedes-Benz in Formula One

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đức Mercedes
Tên đầy đủ Mercedes-AMG Petronas Motorsport
Trụ sở Brackley, Northamptonshire, United Kingdom[1]
Giám đốc đội Niki Lauda
(Non-Executive chairman)
Toto Wolff
(Head of Motorsport)
Andy Cowell
(MD, Powertrains)
Technical Director James Allison
Website www.mercedesamgf1.com www.mercedes-amg-hpp.com
Tên trước đây Brawn GP
Công thức 1 năm 2017
Các tay đua 44. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton[2]
77. Phần Lan Valtteri Bottas[3]
Các tay đua thử nghiệm Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland George Russell
Khung xe F1 W08 EQ Power+[4]
Động cơ Mercedes-AMG F1 M08 EQ Power+[4][5]
Lốp Pirelli
Công thức 1 năm 2018
Các tay đua 44. Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton[6]
77. Phần Lan Valtteri Bottas[7]
Các tay đua thử nghiệm TBA
Khung xe TBA
Động cơ Mercedes
Lốp Pirelli
Thành tích tại Công thức 1 Formula One
Lần đầu tham dự 1954 French Grand Prix
Latest entry Giải đua ô tô Công thức 1 Belgia 2018
Chặng mới nhất 168
Constructors'
Championships
4 (2014, 2015, 2016, 2017)
Drivers'
Championships
6 (1954, 1955, 2014, 2015, 2016, 2017)
Số lần chiến thắng chặng 76
Số điểm 3718 (3857.14)[8]
Số lần giành pole 88
Fastest laps 56
Vị trí năm 2017 positi 1st (668 điểm)

Mercedes-Benz hiện đang tham gia Công thức 1 với tư cách chủ sở hữu của Mercedes-AMG Petronas Motorsport, đội đua xe Công thức 1, có trụ sở tại Brackley, Vương quốc Anhư, sử dụng giấy phép của Đức, và Mercedes AMG High Performance Powertrains, nhà sản xuất động cơ Công thức 1, có trụ sở tại Brixworth, Vương quốc Anh. Mercedes-Benz đã từng tham gia giải vô địch châu Âu thời kỳ tiền chiến tranh giành ba danh hiệu và ra mắt lần đầu tiên trong Công thức 1 năm 1954, và điều hành một đội trong hai năm. Độ này cũng được biết đến bằng tên hiệu của họ, "Silver Arrows".

Kỷ lục đua[sửa | sửa mã nguồn]

(In đâm cho thấy năm vô địch.)

Năm Tên Xe Động cơ Lốp Số Tay đua Điểm WCC
1954 Đức Daimler-Benz AG W196 M196 2.5 L8 C Không có[N 1] Argentina Juan Manuel Fangio
Tây Đức Hans Herrmann
Tây Đức Karl Kling
Tây Đức Hermann Lang
Không có[N 2]
1955 Đức Daimler-Benz AG W196 M196 2.5 L8 C Không có[N 1] Argentina Juan Manuel Fangio
Tây Đức Hans Herrmann
Tây Đức Karl Kling
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Stirling Moss
Pháp André Simon
Ý Piero Taruffi
Không có[N 2]
1956 – 2009: Mercedes-Benz did not compete.
2010 Đức Mercedes GP Petronas F1 Team MGP W01 FO 108X 2.4 V8 B 3.
4.
Đức Michael Schumacher
Đức Nico Rosberg
214 4th
2011 Đức Mercedes GP Petronas F1 Team MGP W02 FO 108Y 2.4 V8 P 7.
8.
Đức Michael Schumacher
Đức Nico Rosberg
165 4th
2012 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W03 FO 108Z 2.4 V8 P 7.
8.
Đức Michael Schumacher
Đức Nico Rosberg
142 5th
2013 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W04 FO 108F 2.4 V8 P 9.
10.
Đức Nico Rosberg
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
360 2nd
2014 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W05 Hybrid PU106A Hybrid 1.6 V6 t P 6.
44.
Đức Nico Rosberg
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
701 1st
2015 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W06 Hybrid PU106B Hybrid 1.6 V6 t P 6.
44.
Đức Nico Rosberg
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
703 1st
2016 Đức Mercedes AMG Petronas F1 Team F1 W07 Hybrid PU106C Hybrid 1.6 V6 t P 6.
44.
Đức Nico Rosberg
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
765 1st
2017 Đức Mercedes AMG Petronas Motorsport F1 W08 EQ Power+ M08 EQ Power+ 1.6 V6 t P 44.
77.
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton
Phần Lan Valtteri Bottas
668 1st

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Individual driver numbers were not allocated at the time, as numbers differed by event.
  2. ^ a ă The Constructors' Championship was not awarded until the 1958 season.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Brackley”. Mercedes-AMG Petronas Motorsport. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ Parkes, Ian (ngày 20 tháng 5 năm 2015). “Lewis Hamilton and Mercedes announce three-year new F1 deal”. Autosport.com. Haymarket Publications. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015. 
  3. ^ “Bottas to Mercedes, Massa to re-join Williams”. Formula1.com. Formula One World Championship Ltd. Ngày 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2017. 
  4. ^ a ă “Mercedes-AMG Petronas Motorsport launches W08 EQ Power+”. Mercedes-AMG Petronas Motorsport. Ngày 23 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2017. 
  5. ^ “Mercedes-AMG F1 M08 EQ Power+ Technical Specification”. mercedesamgf1.com. Mercedes-AMG Petronas Motorsport. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2017. 
  6. ^ Parkes, Ian (ngày 20 tháng 5 năm 2015). “Lewis Hamilton and Mercedes announce three-year new F1 deal”. Autosport.com. Haymarket Publications. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ “Silver Arrows and Valtteri Bottas together in 2018”. mercedesamgf1.com. Mercedes-AMG Motorsport. Ngày 13 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2017. 
  8. ^ Extra 139.14 points are Mercedes drivers' points from 1954–1955, before the World Constructors' Championship was established in 1958.

Liên kết ngaòi[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích
Tiền nhiệm:
Red Bull Racing
Formula One Constructors' Champion
2014201520162017
Kế nhiệm:
Incumbent
Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Daniel Ricciardo
Lorenzo Bandini Trophy
2015
Kế nhiệm:
Max Verstappen