Công thức 1 năm 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch Công thức 1 thế giới năm 2011
Trước: 2010 Sau: 2012
Sebastian Vettel, tay đua đương kim vô địch và cũng đang dẫn đầu bảng xếp hạng sau một vòng đua

Giải đua xe Công thức 1 năm 2011 là giải đua xe ô tô Công thức 1 lần thứ 62 do Liên đoàn ô tô thế giới (FIA) tổ chức. Lịch thi đấu dự kiến gồm 20 chặng đua [1] (bao gồm một chặng đua mới ở Ấn Độ) với sự tham gia của 12 đội đua. Pirelli thay thế Bridgestone là nhà sản xuất lốp cho tất cả các đội đua [2][3]. Đội đua đương kim vô địch là Red Bull Racing, Sebastian Vettel của đội đua này là tay đua đương kim vô địch. Ngoài ra còn 4 nhà cựu vô địch thế giới cũng tham gia.

Danh sách đội đua và tay đua[sửa | sửa mã nguồn]

Đội đua Nhà sản xuất Xe Động cơ Lốp No. Tay đua Vòng đua Tay đua thử
Áo Red Bull Racing Red Bull RB7 Renault RS27-2011 P 1 Đức Sebastian Vettel[4] 1 Úc Daniel Ricciardo[5]
2 Úc Mark Webber[6] 1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vodafone McLaren Mercedes McLaren MP4-26 Mercedes FO 108Y P 3 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton[7] 1 Tây Ban Nha Pedro de la Rosa[8]
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Gary Paffett[9]
4 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jenson Button[10] 1
Ý Scuderia Ferrari Marlboro Ferrari 150° Italia[11] Ferrari 056 P 5 Tây Ban Nha Fernando Alonso[12] 1 Ý Giancarlo Fisichella[13]
Pháp Jules Bianchi[14]
Tây Ban Nha Marc Gené[13]
6 Brasil Felipe Massa[15] 1
Đức Mercedes GP Petronas F1 Team Mercedes MGP W02 Mercedes FO 108Y P 7 Đức Michael Schumacher[16] 1 n/a
8 Đức Nico Rosberg[17] 1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lotus Renault GP[18][19] Renault[20] R31 Renault RS27-2011 P 9 Đức Nick Heidfeld[21] 1 Brasil Bruno Senna[22]
Pháp Romain Grosjean[23]
Malaysia Fairuz Fauzy[24]
Trung Quốc Ho-Pin Tung[22]
Cộng hòa Séc Jan Charouz[22]
10 Nga Vitaly Petrov[25] 1
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland AT&T Williams Williams FW33 Cosworth CA2011 P 11 Brasil Rubens Barrichello[26] 1 Phần Lan Valtteri Bottas[27]
12 Venezuela Pastor Maldonado[28] 1
Ấn Độ Force India F1 Team Force India VJM04 Mercedes FO 108Y P 14 Đức Adrian Sutil[29] 1 Đức Nico Hülkenberg[29]
15 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul di Resta[29] 1
Thụy Sĩ Sauber F1 Team[30] Sauber C30 Ferrari 056 P 16 Nhật Bản Kamui Kobayashi[31] 1 México Esteban Gutiérrez[32]
17 México Sergio Pérez 1
Ý Scuderia Toro Rosso Toro Rosso STR6 Ferrari 056 P 18 Thụy Sĩ Sébastien Buemi[33] 1 Úc Daniel Ricciardo[34]
19 Tây Ban Nha Jaime Alguersuari[33] 1
Malaysia Team Lotus[35] Lotus T128 Renault RS27-2011[36] P 20 Phần Lan Heikki Kovalainen[37] 1 Ấn Độ Karun Chandhok[38]
Brasil Luiz Razia[39]
Ý Davide Valsecchi[39]
Angola Ricardo Teixeira[39]
21 Ý Jarno Trulli[37] 1
Tây Ban Nha Hispania Racing F1 Team (HRT) HRT F111 Cosworth CA2011 P 22 Ấn Độ Narain Karthikeyan[40] 1 n/a
23 Ý Vitantonio Liuzzi[41] 1
Nga Marussia Virgin Racing[42][43] Virgin MVR-02 Cosworth CA2011 P 24 Đức Timo Glock[44] 1 Nhật Bản Sakon Yamamoto[45]
25 Bỉ Jérôme d'Ambrosio[46] 1

Lịch thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Chặng Giải Đường đua Thành phố Ngày Giờ
ĐP GMT
1 Úc Úc Đường đua Melbourne Melbourne 27 tháng 3 17:00 06:00
2 Malaysia Malaysia Đường đua Quốc tế Sepang Kuala Lumpur 10 tháng 4 16:00 08:00
3 Trung Quốc Trung Quốc Đường đua Quốc tế Thượng Hải Thượng Hải 17 tháng 4 15:00 07:00
4 Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ Đường đua Istanbul Istanbul 8 tháng 5 15:00 12:00
5 Tây Ban Nha Tây Ban Nha Đường đua Catalunya Barcelona 22 tháng 5 14:00 12:00
6 Monaco Monaco Đường đua Monaco Monte Carlo 29 tháng 5 14:00 12:00
7 Canada Canada Đường đua Gilles Villeneuve Montréal 12 tháng 6 13:00 17:00
8 Châu Âu Châu Âu Đường đua Đường phố Valencia Valencia 26 tháng 6 14:00 12:00
9 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Đường đua Silverstone Silverstone 10 tháng 7 13:00 12:00
10 Đức Đức Nürburgring Nürburg 24 tháng 7 14:00 12:00
11 Hungary Hungary Hungaroring Budapest 31 tháng 7 14:00 12:00
12 Bỉ Bỉ Đường đua Spa-Francorchamps Spa 28 tháng 8 14:00 12:00
13 Ý Ý Đường đua Monza Monza 11 tháng 9 14:00 12:00
14 Singapore Singapore Đường đua Đường phố vịnh Marina Singapore 28 tháng 9 20:00 12:00
15 Nhật Bản Nhật Bản Đường đua Suzuka Suzuka 9 tháng 10 15:00 06:00
16 Hàn Quốc Hàn Quốc Đường đua Quốc tế Hàn Quốc Yeongam 16 tháng 10 15:00 06:00
17 Ấn Độ Ấn Độ Đường đua Jaypee Group Noida lớn 30 tháng 10 15:00 09:30
18 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Abu Dhabi Đường đua Yas Marina Abu Dhabi 13 tháng 11 17:00 13:00
19 Brasil Brasil Đường đua José Carlos Pace São Paulo 27 tháng 11 14:00 16:00

† Chặng đua mới

Kết quả và xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Grands Prix[sửa | sửa mã nguồn]

TT Đường đua Xuất phát đầu Vòng nhanh nhất Cá nhân vô địch Đội đua vô địch Chi tiết
1 Úc Úc Đức Sebastian Vettel Brasil Felipe Massa Đức Sebastian Vettel Áo Red Bull-Renault Chi tiết
2 Malaysia Malaysia Đức Sebastian Vettel Úc Mark Webber Đức Sebastian Vettel Áo Red Bull-Renault Chi tiết

Hệ thống điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Các tay đua có vị trí từ 1 đến 10 tương ứng với các điểm.

Vị trí  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10 
Điểm 25 18 15 12 10 8 6 4 2 1

Các tay đua[sửa | sửa mã nguồn]

Vị
trí
Tay đua UC
Úc
MAL
Malaysia
TQ
Trung Quốc
TNK
Thổ Nhĩ Kỳ
TBN
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
ÂU
Tây Ban Nha
ANH
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
ĐUC
Đức
HUN
Hungary
BI
Bỉ
Y
Ý
SIN
Singapore
NB
Nhật Bản
HQ
Hàn Quốc
ÂN
Ấn Độ
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
BRA
Brasil
Điểm
1 Đức Sebastian Vettel 1 1 50
2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Jenson Button 6 2 26
3 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Lewis Hamilton 2 8 22
4 Úc Mark Webber 5 4 22
5 Tây Ban Nha Fernando Alonso 4 6 20
6 Brasil Felipe Massa 7 5 16
7 Đức Nick Heidfeld 12 3 15
8 Nga Vitaly Petrov 3 17† 15
9 Nhật Bản Kamui Kobayashi DSQ 7 6
10 Thụy Sĩ Sébastien Buemi 8 13 4
11 Đức Adrian Sutil 9 11 2
12 Đức Michael Schumacher Ret 9 2
13 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Paul di Resta 10 10 2
14 Tây Ban Nha Jaime Alguersuari 11 14 0
15 Đức Nico Rosberg Ret 12 0
16 Ý Jarno Trulli 13 Ret 0
17 Bỉ Jérôme d'Ambrosio 14 Ret 0
18 Phần Lan Heikki Kovalainen Ret 15 0
19 Đức Timo Glock NC 16 0
Brasil Rubens Barrichello Ret Ret 0
Venezuela Pastor Maldonado Ret Ret 0
México Sergio Pérez DSQ Ret 0
Ý Vitantonio Liuzzi DNQ Ret 0
Ấn Độ Narain Karthikeyan DNQ Ret 0
Vị
trí
Tay đua UC
Úc
MAL
Malaysia
TQ
Trung Quốc
TNK
Thổ Nhĩ Kỳ
TBN
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
ÂU
Tây Ban Nha
ANH
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
ĐUC
Đức
HUN
Hungary
BI
Bỉ
Y
Ý
SIN
Singapore
NB
Nhật Bản
HQ
Hàn Quốc
ÂN
Ấn Độ
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
BRA
Brasil
Điểm
Màu Kết quả
Vàng Vô địch
Bạc Nhì
Đồng Ba
Xanh lá Về đích, có điểm
Xanh dương Về đích, không có điểm
Chưa hoàn thành 90% chặng đua (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Đỏ Không vượt qua vòng loại (DNQ)
Đen Bị loại (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Trống Không tham gia
Bị thương (INJ)
Cấm thi đấu (EX)

Đậm - Giành pole (vị trí xuất phát đầu)
Nghiêng - Có vòng đua nhanh nhất

Đội đua[sửa | sửa mã nguồn]

Vị
trí
Đội đua Số
xe
UC
Úc
MAL
Malaysia
TQ
Trung Quốc
TNK
Thổ Nhĩ Kỳ
TBN
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
ÂU
Tây Ban Nha
ANH
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
ĐUC
Đức
HUN
Hungary
BI
Bỉ
Y
Ý
SIN
Singapore
NB
Nhật Bản
HQ
Hàn Quốc
ÂN
Ấn Độ
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
BRA
Brasil
Điểm
1 Áo Red Bull-Renault 1 1 1 72
2 5 4
2 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland McLaren-Mercedes 3 2 8 48
4 6 2
3 Ý Ferrari 5 4 6 36
6 7 5
4 Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Renault 9 12 3 30
10 3 17
5 Thụy Sĩ Sauber-Ferrari 16 DSQ 7 6
17 DSQ Ret
6 Ý Toro Rosso-Ferrari 18 8 13 4
19 11 14
7 Ấn Độ Force India-Mercedes 14 9 11 4
15 10 10
8 Đức Mercedes 7 Ret 9 2
8 Ret 12
9 Malaysia Lotus-Renault 20 Ret 15 0
21 13 Ret
10 Nga Virgin-Cosworth 24 NC 16 0
25 14 Ret
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Williams-Cosworth 11 Ret Ret 0
12 Ret Ret
Tây Ban Nha HRT-Cosworth 22 DNQ Ret 0
23 DNQ Ret
Vị
trí
Đội đua Số
xe
UC
Úc
MAL
Malaysia
TQ
Trung Quốc
TNK
Thổ Nhĩ Kỳ
TBN
Tây Ban Nha
MON
Monaco
CAN
Canada
ÂU
Tây Ban Nha
ANH
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
ĐUC
Đức
HUN
Hungary
BI
Bỉ
Y
Ý
SIN
Singapore
NB
Nhật Bản
HQ
Hàn Quốc
ÂN
Ấn Độ
ABU
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
BRA
Brasil
Điểm
Màu Kết quả
Vàng Vô địch
Bạc Nhì
Đồng Ba
Xanh lá Về đích, có điểm
Xanh dương Về đích, không có điểm
Chưa hoàn thành 90% chặng đua (NC)
Tím Bỏ cuộc (Ret)
Đỏ Không vượt qua vòng loại (DNQ)
Đen Bị loại (DSQ)
Trắng Không xuất phát (DNS)
Trống Không tham gia
Bị thương (INJ)
Cấm thi đấu (EX)

Đậm - Giành pole (vị trí xuất phát đầu)
Nghiêng - Có vòng đua nhanh nhất

Xe chưa hoàn thành chặng đua, nhưng được xếp hạng vì đã hoàn thành hơn 90% chặng đua.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ FIA công bố lịch thi đấu F1 mùa giải 2011
  2. ^ Những thay đổi quan trọng trước mùa giải F1 2011
  3. ^ Thông cáo báo chí của Hội đồng motor thể thao thế giới (23 tháng 6 năm 2010) (tiếng Anh)
  4. ^ Red Bull extend Vettel contract (Red Bull gia hạn hợp đồng với Vettel) (tiếng Anh)
  5. ^ Red Bull Racing drivers (Danh sách các tay đua của Red Bull Racing) (tiếng Anh)
  6. ^ Webber signs with Red Bull for 2011 (Webber kí hợp đồng năm 2011 với Red Bull) (tiếng Anh)
  7. ^ Lewis extends McLaren stay until 2012 (Hamilton gia hạn hợp đồng với McLaren đến năm 2012) (tiếng Anh)
  8. ^ Pedro de la Rosa rejoins Vodafone McLaren Mercedes (Pedro de la Rosa quay trở lại Vodafone McLaren Mercedes) (tiếng Anh)
  9. ^ Paffett backs late launch decision (Paffett) (tiếng Anh)
  10. ^ Vodafone McLaren Mercedes signs reigning World Champion Jenson Button to multi-year deal (Vodafone McLaren Mercedes kí hợp đồng dài hạn với đương kim vô địch Jenson Button) (tiếng Anh)
  11. ^ “Ferrari tweaks car's name again”. Autosport (Haymarket Publications). Ngày 4 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2011. 
  12. ^ “Press Release”. Scuderia Ferrari. Ngày 30 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009. [liên kết hỏng]
  13. ^ a ă von Wittemeier, Roman (ngày 12 tháng 1 năm 2011). "Badoer on the rocks": Abschied im Ferrari F60”. Motorsport-Total.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  14. ^ English, Steven (ngày 11 tháng 11 năm 2010). “Ferrari confirms Bianchi as 2011 tester”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  15. ^ Elizalde, Pablo (ngày 9 tháng 6 năm 2010). “Massa extends Ferrari contract until '12”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2010. 
  16. ^ “Schumacher could stay in F1 after 2012”. espnf1.com (ESPN). Ngày 27 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2010. 
  17. ^ “Mercedes looking to bolster team for 2011 campaign”. ESPN. Ngày 30 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2010. 
  18. ^ Noble, Johnathan (ngày 8 tháng 12 năm 2010). “Lotus unveils F1 plans with Renault”. Autosport (Autosport). Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  19. ^ Noble, Johnathan (ngày 13 tháng 1 năm 2011). “Renault to switch to British licence”. Autosport (Autosport). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2011. 
  20. ^ “Genii Capital and Group Lotus join forces in Lotus Renault GP”. renaultf1.com. Renault F1 Team. Ngày 8 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  21. ^ “Renault confirm Heidfeld as Kubica stand-in”. formula1.com (Formula One Administration). Ngày 16 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2011. 
  22. ^ a ă â Strang, Simon (ngày 31 tháng 1 năm 2011). “Renault unveils its 2011 challenger”. Autosport (Haymarket Publication). Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  23. ^ “Grosjean announces Renault third driver role for 2011”. Motorsport.com (GMM). Ngày 31 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2011. 
  24. ^ Elizalde, Pablo (ngày 18 tháng 1 năm 2011). “Fauzy to be Renault's reserve driver”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2011. 
  25. ^ “Petrov confirmed at Renault until 2012”. formula1.com (Formula One Administration). Ngày 22 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2010. 
  26. ^ “Williams retains Barrichello for 2011”. Autosport (Haymarket Publications). Ngày 15 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2010. 
  27. ^ Elizalde, Pablo (ngày 25 tháng 10 năm 2010). “Williams to test Maldonado in Abu Dhabi”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2010. 
  28. ^ Beer, Matt (ngày 1 tháng 12 năm 2010). “Williams announces Maldonado for '11”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010. 
  29. ^ a ă â Elizalde, Pablo (ngày 26 tháng 1 năm 2011). “Di Resta confirmed at Force India”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2011. 
  30. ^ Noble, Jonathan (ngày 24 tháng 6 năm 2010). “Sauber gets approval for name change”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2010. 
  31. ^ Elizalde, Pablo (ngày 7 tháng 9 năm 2010). “Sauber retains Kobayashi for 2011”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2010. 
  32. ^ “Esteban Gutièrrez appointed test and reserve driver for 2011”. sauber-motorsport.com (Sauber Motorsport). Ngày 20 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010. 
  33. ^ a ă “Get ready for the noise”. Scuderia Toro Rosso (Red Bull). Ngày 19 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011. 
  34. ^ Beer, Matt (ngày 26 tháng 11 năm 2010). “Ricciardo gets STR Friday practice role”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010. 
  35. ^ English, Steven; Noble, Jonathan (ngày 24 tháng 9 năm 2010). “Lotus confirms Team Lotus name deal”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  36. ^ Collantine, Keith (ngày 5 tháng 11 năm 2010). “Lotus confirm 2011 Renault engine deal, Red Bull extend contract”. F1 Fanatic (Keith Collantine). Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2010. 
  37. ^ a ă “Lotus F1 team keep Heikki Kovalainen and Jarno Trulli”. BBC Sport (BBC Sport). Ngày 30 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  38. ^ “Karun Chandhok has been confirmed as Reserve Driver for Team Lotus”. teamlotus.co.uk (Team Lotus). Ngày 22 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2011. 
  39. ^ a ă â “2011 Test Driver Line-up”. teamlotus.co.uk (Team Lotus). Ngày 11 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2011. 
  40. ^ Noble, Jonathan (ngày 6 tháng 1 năm 2011). “Karthikeyan signs race deal with HRT”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  41. ^ “Hispania Racing keeps on growing with skilled and expert Liuzzi”. Hispania Racing (Hispania). Ngày 9 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2011. 
  42. ^ Smotrov, Alexandr (ngày 11 tháng 11 năm 2010). “Russia enters Formula 1 as company takes ‘significant stake’ in Virgin team”. RIA Novosti. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010. 
  43. ^ “F1 Marussia Virgin Racing team to compete under Russian flag”. RIA Novosti. Ngày 3 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 
  44. ^ Elizalde, Pablo (ngày 3 tháng 12 năm 2010). “Glock says he is not going anywhere”. Autosport (Haymarket Publications). Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2010. 
  45. ^ Collantine, Keith (ngày 23 tháng 3 năm 2011). “Yamamoto joins Virgin as reserve driver”. F1 Fanatic (Keith Collantine). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011. 
  46. ^ “The new face of Marussia Virgin Racing”. virginracing.com. Ngày 21 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2010.