Goh Kun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Goh Kun
고건
Goh Kun 2003-11-08.jpg
Tổng thống Hàn Quốc
Quyền
Nhiệm kỳ
12 tháng 3 năm 2004 – 14 tháng 5 năm 2004
Khi Tổng thống Roh bị đình chỉ
Tổng thốngRoh Moo-hyun
Thủ tướng thứ 31 của Hàn Quốc
Nhiệm kỳ
4 tháng 3 năm 1997 – 3 tháng 3 năm 1998
Tổng thốngKim Young-sam
Kim Dae-jung
Tiền nhiệmLee Soo Sung
Kế nhiệmKim Jong-pil
Nhiệm kỳ
26 tháng 2 năm 2003 – 25 tháng 5 năm 2004
Tổng thốngRoh Moo-hyun
Tiền nhiệmKim Suk Soo
Kế nhiệmLee Hun Jai (Quyền)
Lee Hae Chan
Thị trưởng Seoul
Nhiệm kỳ
5 tháng 12 năm 1988 – 27 tháng 12 năm 1990
Tiền nhiệmKim Yong-rae
Kế nhiệmPark Seh-jik
Nhiệm kỳ
1 tháng 7 năm 1998 – 30 tháng 6 năm 2002
Tiền nhiệmCho Soon
Kang Duk-ki (Quyền)
Kế nhiệmLee Myung-bak
Thông tin cá nhân
Sinh2 tháng 1 năm 1938 (81 tuổi)
Keijo, Triều Tiên thuộc Nhật
(nay là Seoul, Hàn Quốc)
Đảng chính trịĐảng Công lý Dân chủ (1980-1990)
Đảng Tự do Dân chủ
(1990-1995)
Đảng Dân chủ (1998-2007)
Chữ ký
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữGo Geon
McCune–ReischauerKo Kŏn

Goh Kun (Hangul: 고건, chữ Hán: 高建, sinh ngày 2 tháng 1 năm 1938) là một chính trị gia Hàn Quốc. Ông từng là Thủ tướng Hàn Quốc thời kì 1997-1998 và 2003-2004. Ông đảm nhận vai trò quyền Tổng thống Hàn Quốc vì Tổng thống Roh Moo-hyun bị luận tội, từ ngày 12 tháng 3 năm 2004 đến ngày 14 tháng 5 năm 2004 khi Tòa án Hiến pháp Hàn Quốc không quyết định luận tội và khôi phục quyền hạn của ông Roh Moo-Hyun trở lại làm tổng thống. Ông được biết đến như là một người công chức chăm chỉ. Một trong những biệt danh Goh Kun là "Ông ổn định", phản ánh khả năng tồn tại thay đổi của chính phủ và những biến động chính trị khác của mình.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

'"3,000 Casualties Reported in North Korean Rail Blast" - NY Times (ngày 23 tháng 4 năm 2004)