Harpalyke (vệ tinh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Harpalyke
Khám phá
Khám phá bởiScott S. Sheppard
Ngày khám phá2000
Tên chỉ định
Tên chỉ địnhJupiter XXII
Phiên âm/hɑːrˈpælɪk/[1]
Đặt tên theo
Ἁρπαλύκη Harpălykē
S/2000 J 5
Tính từHarpalykean /hɑːrpəlɪˈkən/
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Bán trục lớn&0000021105000000.00000021105000 km
Độ lệch tâm0.226
Chu kỳ quỹ đạo−623.3 ngày
Độ bất thường trung bình120.4°
Độ nghiêng quỹ đạo148.6°
Kinh độ của điểm nút lên40.0°
Acgumen của cận điểm129.9°
Vệ tinh củaSao Mộc
Đặc trưng vật lý
Cấp sao biểu kiến22.2

Harpalyke /hɑːrˈpælɪk/, hay còn được gọi là Jupiter XXII là một vệ tinh dị hình của sao Mộc. Nó được phát hiện bởi một nhóm các nhà thiên văn học từ Đại học Hawaii do Scott S. Sheppard dẫn đầu năm 2000, và tên được chỉ định tạm thời cho nó là S/2000 J 5.[3][4] Vào tháng 8 năm 2003, mặt trăng được đặt tên chính thức [5] với tên Harpalyke, cô con gái loạn luân của Clymenus, người trong một số ghi chép cũng là người yêu của Zeus (Sao Mộc).

Harpalyke thuộc nhóm Ananke, được cho là tàn dư của một cuộc phân tách của một tiểu hành tinh nhật tâm bị mất.[6][7] Nó có đường kính khoảng 4 km và xuất hiện màu xám (chỉ số màu RV = 0,43), tương tự như các tiểu hành tinh loại C. [8] Các quỹ đạo vệ tinh sao Mộc ở một khoảng cách trung bình 21.064.000 km 624,542 ngày, tại một độ nghiêng của 147 ° so với mặt phẳng hoàng đạo (147 ° đến xích đạo của sao Mộc) với một độ lệch tâm của 0,2441.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ as 'Harpalyce', 'Harpalycus' in Noah Webster (1884) A Practical Dictionary of the English Language
  2. ^ S.S. Sheppard (2019), Moons of Jupiter, Carnegie Science, on line
  3. ^ IAUC 7555: Satellites of Jupiter ngày 5 tháng 1 năm 2001 (discovery)
  4. ^ MPEC 2001-A28: S/2000 J 2, S/2000 J 3, S/2000 J 4, S/2000 J 5, S/2000 J 6 ngày 5 tháng 1 năm 2001 (discovery and ephemeris)
  5. ^ IAUC 7998: Satellites of Jupiter 2002 October 22 (naming the moon)
  6. ^ Sheppard, S. S.; and Jewitt, D. C.; An Abundant Population of Small Irregular Satellites Around Jupiter, Nature, Vol. 423 (May 2003), pp. 261-263
  7. ^ Nesvorný, D.; Alvarellos, J. L. A.; Dones, L.; and Levison, H. F.; Orbital and Collisional Evolution of the Irregular Satellites, The Astronomical Journal, Vol. 126 (2003), pp. 398–429
  8. ^ Grav, T.; Holman, M. J.; Gladman, B. J.; and Aksnes, K.; Photometric Survey of the Irregular Satellites, Icarus, Vol. 166 (2003), pp. 33-45
  1. Phù du IAU-MPC NSES
  2. Thông số quỹ đạo trung bình NASA JPL

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]