Megaclite

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Megaclite
Khám phá
Khám phá bởiScott S. Sheppard et al.
Ngày khám phá2000
Tên chỉ định
Tên chỉ địnhJupiter XIX
Phiên âm/mɛɡəˈklt/
Đặt tên theo
Megaclite (mythology) Megaclītē
S/2000 J 8
Tính từMegaclitean /ˌmɛɡəklɪˈtən/
Đặc trưng quỹ đạo[1]
Bán trục lớn&0000023806000000.00000023806000 km
Độ lệch tâm0.421
Chu kỳ quỹ đạo−752.8 days
Độ nghiêng quỹ đạo152.8°
Vệ tinh củaSao Mộc
Đặc trưng vật lý
Cấp sao biểu kiến21.7

Megaclite /mɛɡəˈklt/, cũng có tên là Jupiter XIX, là một vệ tinh tự nhiên của Sao Mộc. Nó được khám phá bởi một nhóm các nhà thiên văn từ Đại học Hawaii do Scott S. Sheppard dẫn đầu năm 2000, và được chỉ định tạm thời là S/2000 J 8.[2][3][4]

Megaclite có đường kính khoảng 6 km, và quay quanh Sao Mộc ở khoảng cách trung bình 24.687.000 km trong 792.437 ngày, ở độ nghiêng 150° so với đường hoàng đạo (148° so với đường xích đạo của Sao Mộc), theo một hướng ngược và một độ lệch tâm quỹ đạo là 0.308.

Vệ tinh được đặt tên vào tháng 10 năm 2002 theo tên Megaclite, mẹ của Zeus (Jupiter) của Thebe và Locrus trong Thần thoại Hy Lạp.[5][6] Nó thuộc nhóm Pasiphae, các mặt trăng ngược không đều quay quanh Sao Mộc ở khoảng cách từ 22,8 đến 24,7 Gm và với độ nghiêng nằm trong khoảng 144,5° đến 158,3°.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ S.S. Sheppard (2019), Moons of Jupiter, Carnegie Science, on line
  2. ^ IAUC 7555: Satellites of Jupiter Lưu trữ 2002-09-16 tại Wayback Machine 2001 January 5 (discovery)
  3. ^ MPEC 2001-A29: S/2000 J 7, S/2000 J 8, S/2000 J 9, S/2000 J 10, S/2000 J 11 2001 January 15 (discovery and ephemeris)
  4. ^ MPEC 2001-T59: S/2000 J 8, S/2000 J 9, S/2000 J 10 2001 October 15 (revised ephemeris)
  5. ^ IAUC 7998: Satellites of Jupiter 2002 October 22 (naming the moon "Magaclite")
  6. ^ IAUC 8023: Satellites of Jupiter 2002 November 29 (correcting the name)