Hoa mộc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa mộc
Osmanthus fragrans.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Lamiales
Họ (familia) Oleaceae
Chi (genus) Osmanthus
Loài (species) O. fragrans
Danh pháp hai phần
Osmanthus fragrans
Lour.

Hoa mộc hay cây mộc, mộc tê, quế hoa (tên khoa học: Osmanthus fragrans) là loài thực vật bản địa của châu Á, từ đông Himalaya đến Hoa Nam (Quý Châu, Tứ Xuyên, Vân Nam), Đài Loan, nam Nhật Bản.[1][2]

Sinh trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa mộc nở rộ ở Tĩnh Giang, thuộc tỉnh Giang Tô, Trung Quốc

Hoa mộc là cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, thường xanh, có thể cao 3–12 m. Lá dài 7–15 cm và rộng 2,6–5 cm. Hoa có thể có các màu bao gồm màu trắng, vàng nhạt, vàng hoặc vàng cam, dài khoảng 1 cm, mùi thơm mạnh. Ở Việt Nam thường gặp hoa màu trắng. Quả màu tím đen, dài 10–15 mm, chín vào mùa xuân, khoảng sáu tháng sau khi hoa nở.[1][2][3][4]

Phân bố và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cây hoa mộc được trồng làm cảnh tại châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ và nhiều nơi khác trên thế giới, do hoa có mùi thơm giống mùi đào chín hoặc mơ chín.[4]

Trà ướp hoa mộc

Tại Việt Nam, loài hoa này mọc hoang ở Ninh Bình (Vườn quốc gia Cúc Phương), Kon Tum và được trồng ở nhiều nơi.[5]

Hoa mộc dùng để ướp trà, một số bộ phận khác của cây cũng được dùng làm các vị thuốc trong đông y.[5]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Flora of China: Osmanthus fragrans
  2. ^ a ă Flora of Pakistan: Osmanthus fragrans
  3. ^ Mitomori: Osmanthus fragrans (in Japanese; google translation)
  4. ^ a ă Huxley, A., ed. (1992). New RHS Dictionary of Gardening. Macmillan ISBN 0-333-47494-5.
  5. ^ a ă Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập II. Hà Nội: NXB Nông nghiệp. tr. 1172. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]