Koizumi Kei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kei Koizumi
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kei Koizumi
Ngày sinh 19 tháng 4, 1995 (24 tuổi)
Nơi sinh Adachi, Tokyo, Nhật Bản
Chiều cao 1,73 m (5 ft 8 in)
Vị trí Tiền vệ, Hậu vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Kashiwa Reysol
Số áo 8
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
0000–2010 Trẻ Yokohama F. Marinos
2011–2013 Trường Trung học RKU Kashiwa
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2014–2017 Albirex Niigata 110 (4)
2015J.League U-22 Selection (mượn) 1 (0)
2018– Kashiwa Reysol 12 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 31 tháng 5 năm 2018

Kei Koizumi (小泉 慶 Koizumi Kei?, sinh ngày 19 tháng 4 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản hiện tại thi đấu cho Kashiwa ReysolJ1 League. Ban đầu anh là một tiền vệ trung tâm nhưng cũng có thể thi đấu ở vị trí hậu vệ.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Koizumi bắt đầu sự nghiệp là một cầu thủ trẻ với Yokohama F. Marinos, nhưng câu lạc bộ không đẩy anh lên đội U-18. Anh vào Đại học Kinh tế Ryutsu và bắt đầu đá cho đội bóng trường. Anh trở thành cầu thủ ra sân thường xuyên, và giành chức vô địch Prince Takamado Cup năm 2013.[2]

Năm 2014, Koizumi gia nhập câu lạc bộ tại J. League Division 1 Albirex Niigata và thêm sự đa năng trong đội hình Albirex. Anh có khả năng thi đấu ở nhiều vị trí từ hậu vệ sang tiền vệ giúp anh tạo được sức hút và ông chủ Masaaki Yanagishita rất vui lòng khi khen anh bên ngoài Sân vận động Big Swan.[3]

Thống kê câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Cập nhật đến ngày 12 tháng 1 năm 2018.[4][5]

Thành tích câu lạc bộ Giải vô địch Cúp Cúp Liên đoàn Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải vô địch Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Nhật Bản Giải vô địch Cúp Hoàng đế Nhật Bản J. League Cup Châu Á Tổng cộng
2014 Albirex Niigata J1 26 0 2 0 6 1 - 34 1
2015 21 2 0 0 5 0 - 26 2
2016 30 0 1 0 4 0 - 35 0
2017 33 2 1 0 0 0 - 34 2
Tổng 110 4 4 0 15 1 - 119 5
2018 Kashiwa Reysol J1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 110 4 4 0 15 1 0 0 119 5

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “小泉 慶:アルビレックス新潟:Jリーグ.jp”. jleague.jp. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ “新潟、流経大柏小泉と契約” [Koizumi signs with Niigata]. Gekisaka (bằng tiếng Japanese). Kodansha. 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập 8 tháng 6 năm 2015. 
  3. ^ “2014シーズン総括会見” [The 2014 year in review] (bằng tiếng Japanese). Albirex Niigata. 11 tháng 12 năm 2014. Truy cập 8 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 tháng 2 năm 2017, Nhật Bản, ISBN 978-4905411420 (p. 121 out of 289)
  5. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2016J1&J2&J3選手名鑑", 10 tháng 2 năm 2016, Nhật Bản, ISBN 978-4905411338 (p. 126 out of 289)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]