L'Escarène
Giao diện
| L'Escarène L'Escarèa (tiếng Occitan) | |
|---|---|
| — Commune — | |
L'Escarène và vùng phụ cận, phía sau là Viaduc de l'Escarène trên tuyến xe lửa Nice–Breil-sur-Roya | |
| Quốc gia | Pháp |
| Vùng | Provence-Alpes-Côte d'Azur |
| Tỉnh | Alpes-Maritimes |
| Quận | Nice |
| Tổng | Contes |
| Liên xã | Pays des Paillons |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng (2020–2026) | Pierre Donadey[1] |
| Diện tích1 | 10,67 km2 (412 mi2) |
| Dân số (2016-01-01)[2] | 2.528 |
| • Mật độ | 2,4/km2 (6,1/mi2) |
| Tên cư dân | Escarénois |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+02:00) |
| Mã bưu chính/INSEE | 06057 /06440 |
| Thành phố kết nghĩa | Seborga |
| Độ cao | 220–1.054 m (722–3.458 ft) (avg. 345 m hay 1.132 ft) |
| 1 Dữ liệu đăng ký đất đai tại Pháp, không bao gồm ao, hồ và sông băng > 1 km2 (0,386 dặm vuông Anh hoặc 247 mẫu Anh) và cửa sông. | |
L'Escarène là một xã ở tỉnh Alpes-Maritimes, vùng Provence-Alpes-Côte d'Azur ở đông nam nước Pháp.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 9.8 (49.6) |
11.1 (52.0) |
14.8 (58.6) |
17.9 (64.2) |
22.8 (73.0) |
27.0 (80.6) |
30.8 (87.4) |
30.4 (86.7) |
25.0 (77.0) |
19.1 (66.4) |
13.2 (55.8) |
10.0 (50.0) |
19.3 (66.8) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 5.1 (41.2) |
6.0 (42.8) |
8.8 (47.8) |
11.7 (53.1) |
16.2 (61.2) |
20.0 (68.0) |
23.1 (73.6) |
23.0 (73.4) |
18.6 (65.5) |
14.0 (57.2) |
8.8 (47.8) |
5.7 (42.3) |
13.4 (56.2) |
| Trung bình ngày tối thiểu °C (°F) | 0.3 (32.5) |
0.8 (33.4) |
2.9 (37.2) |
5.5 (41.9) |
9.6 (49.3) |
13.0 (55.4) |
15.5 (59.9) |
15.6 (60.1) |
12.2 (54.0) |
8.9 (48.0) |
4.4 (39.9) |
1.5 (34.7) |
7.5 (45.5) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 70.1 (2.76) |
52.0 (2.05) |
53.3 (2.10) |
83.4 (3.28) |
59.5 (2.34) |
45.1 (1.78) |
20.6 (0.81) |
30.0 (1.18) |
84.0 (3.31) |
131.7 (5.19) |
120.1 (4.73) |
98.4 (3.87) |
848.2 (33.4) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1 mm) | 5.8 | 4.9 | 5.3 | 8.2 | 7.1 | 5.3 | 3.3 | 3.6 | 6 | 7.8 | 7.5 | 6.6 | 71.4 |
| Nguồn: Infoclimat[3][4] | |||||||||||||
Dân số
[sửa | sửa mã nguồn]
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nguồn: EHESS[5] and INSEE (1968–2020)[6] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Répertoire national des élus: les maires" (bằng tiếng Pháp). data.gouv.fr, Plateforme ouverte des données publiques françaises. ngày 13 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "Populations légales 2016". INSEE. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "L'Escarène : Occurences de phénomènes". Infoclimat (bằng tiếng French). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Normales et records pour la période 1981-2010 à L'Escarène : Valeurs climatologiques". Infoclimat (bằng tiếng French). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2024.
43.84°N, 7.36°E
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Des villages de Cassini aux communes d'aujourd'hui: Bảng dữ liệu xã L'Escarène, EHESS (bằng tiếng Pháp).
- ↑ Population en historique depuis 1968, INSEE
