Letizia của Tây Ban Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Letizia Ortiz
VisitaoficialMexicoEspaña (cropped) (cropped).jpg
Vương hậu Letizia năm 2018
Vương hậu của Tây Ban Nha
Tại vị19 tháng 6, năm 2014 - nay
Tiền nhiệmVương hậu Sofía
Thông tin chung
Phối ngẫuAlonso Guerrero Pérez
(kết hôn 1998; ly dị 1999)
Felipe VI của Tây Ban Nha
(kết hôn 2004)
Hậu duệLeonor, Nữ thân vương xứ Asturias
Infanta Sofía của Tây Ban Nha
Tên đầy đủ
Letizia Ortiz Rocasolano
Hoàng tộcNhà Bourbon (vì lấy chồng)
Thân phụJesús José Ortiz Álvarez
Thân mẫuMaría de la Paloma Rocasolano Rodríguez
Sinh15 tháng 9, 1972 (47 tuổi)
Oviedo, Asturias, Tây Ban Nha
Tôn giáoCông giáo La Mã

Letizia Ortiz của Tây Ban Nha (phát âm tiếng Tây Ban Nha[leˈtiθja]; sinh Letizia Ortiz Rocasolano[1] ngày 15 tháng 9 năm 1972) là Vương hậu của Tây Ban Nha với tư cách là vợ của Quốc vương Felipe VI của Tây Ban Nha. Cũng như hầu hết các "hoàng gia" khác ở Châu Âu, trong báo đài và văn bản Việt Nam, Letizia Ortiz thường được gọi là Hoàng hậu (Empress consort), trong khi thực tế là Vương hậu (Queen consort).

Trước khi kết hôn với Felipe, Letizia Ortiz là một công dân thuộc tầng lớp gia đình trung lưu, bà từng làm việc với tư cách nhà báo cho tờ ABCEFE, sau trở thành người dẫn chương trình cho đài CNN+ và Televisión Española. Năm 2003, thông cáo báo chí đưa tin Letizia Ortiz được đính hôn cho Vương tử Felipe, Thân vương xứ Asturias và cũng là Trữ quân của ngai vàng Tây Ban Nha.

Sau cùng, Letizia Ortiz trở thành Vương hậu vào ngày 19 tháng 6 năm 2014, sau khi Vua Juan Carlos I thoái vị.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Letizia là con gái cả của Jesús José Ortiz Álvarez (sinh ở Oviedo vào ngày 24 tháng 12 năm 1949), một nhà báo, và người vợ đầu tiên María de la Paloma Rocasolano Rodríguez (sinh ra tại Madrid vào ngày 15 tháng 04 năm 1952), là một y tá.[2] Cha mẹ bà đã ly dị vào năm 1999 và cha bà tái hôn vào ngày 1 tháng 9 năm 2000 với nhà báo Ana Togores (sinh năm 1955), là đồng nghiệp của ông[3]. Các nhà phả hệ học ở Anh đưa ra bằng chứng, cho thấy Letizia là hậu duệ của một nhà quý tộc Anh thông qua họ mẹ, nhà Rocasolano, do đó huy hiệu của Letizia khi là Vương hậu có đính gia huy của gia tộc này[4][5][6].

Ông bà nội của Letizia là José Luis Ortiz Velasco (1923 - 2005), một nhân viên thương mại đã về hưu tại Olivetti và chết vì bệnh phổi[7]. Vợ ông là bà María del Carmen "Menchu "Álvarez del Valle (sinh năm 1928), một phát thanh viên đài phát thanh nổi tiếng ở Asturias trong hơn 40 năm. Ông bà ngoại là Francisco Julio Rocasolano Camacho (sinh năm 1918), một thợ máy và một tài xế taxi ở Madrid trong hơn 20 năm,[8] và vợ Enriqueta Rodríguez Figueredo (1919 - 2008).

Năm 1998, Letizia kết hôn với Alonso Guerrero Pérez, một nhà văn và là một giáo sư hơn Letizia tầm 10 tuổi, thế nhưng cả hai lại liền ly dị vào ngay năm sau đó. Công nương Letizia xuất thân từ một gia đình không thuộc tầng lớp cao quý ở Tây Ban Nha, lại từng có một đời chồng, thế nhưng bà được hoàng gia Tây Ban Nha chấp nhận và trở thành Vương hậu Tây Ban Nha sau khi chồng bà là Felipe kế vị ngai vàng.

Tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 22 tháng 5 năm 2004 - 19 tháng 6 năm 2014: HRH Vương phi xứ Asturias
  • 19 tháng 6 năm 2014 - nay: Her Majesty Vương hậu của Tây Ban Nha

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo truyền thống Tây Ban Nha, Ortiz là tên của bên cha và Rocasolano là tên của bên mẹ.
  2. ^ “Paloma Rocasolano, enlace sindical” (bằng tiếng Tây Ban Nha). ES: Diario de Navarra. 
  3. ^ “Jesús Ortiz, el discreto consuegro del Rey publisher=Diario de Navarra” (bằng tiếng Tây Ban Nha). ES. 
  4. ^ “Ancestry of Letizia Ortiz Rocasolano”. Wargs. 
  5. ^ (tiếng Tây Ban Nha) Armas de Doña Letizia, Revista Internacional de Protocolo, ISSN 1135-9692, Number 33, 2004, pp. 64–65
  6. ^ (tiếng Tây Ban Nha)Label’s position correction by RIAG, Registro Internacional de Armas Gentilicias Lưu trữ 7 August 2009 tại Wayback Machine.. (Retrieved 17 June 2009)
  7. ^ “Jesús Ortiz: 'Como abuelo me siento emocionado'. El Periódico (bằng tiếng Tây Ban Nha). Aragón, ES. 
  8. ^ “Birth date of her maternal grandfather”. El Mundo (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ES). 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]