Lucifer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lucifer là phiên bản tiếng Anh của King James cho từ Do Thái הֵילֵל trong Ê-sai (Isaiah 14:12). Bản dịch Vulgate sử dụng từ latin lucifer với chữ l viết thường[1]. Theo tiếng Do Thái, phiên âm là Hêlêl[2] or Heylel (phát âm như HAY-lale)[3], xuất hiện một lần trong Kinh thánh Hebrew[2] và theo sự kết hợp của Strong's Concordance dựa trên KJV thì Lucifer mang nghĩa là "tỏa sáng" hay "kẻ mang lại ánh sáng".[3] Bản Septuagint cho thấy từ הֵילֵל trong Hi Văn giống như ἑωσφόρος[4][5][6][7][8] (heōsphoros)[9][10][11], một cái tiêng mang nghĩa là "Sao buổi sớm".[12]

Sau đó truyền thống Kitô Giáo đã sử dụng cái tên Lucifer cho Quỷ Satan, trước khi nó sa ngã. Tuy nhiên, theo cả Kitô giáo và sự chú giải của người Do Thái, trong Sách của Isaiah, chương 14, vua Babylon, Nêbuchadnezzar II, người chinh phục Giêrusalem, được tiên tri Isaiah lên án và được gọi là "Morning Star" Trong chương này, văn bản Hê-bơ-rơ nói rằng הֵילֵל בֶּן-שָׁחַר (Helel ben Shachar, "ánh sáng, con trai của ánh sáng"). "Helel ben Shahar" có thể tham khảo Morning Star, nhưng văn bản trong Isaiah 14 không cho thấy Helel là một ngôi sao hay hành tinh.

Từ Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Từ הֵילֵל được dịch ra thành "Lucifer" theo phiên bản của King James, ngày nay mang nghĩa là ''Sao Mai" (New International Version, New Century Version, New American Standard Bible, Good News Translation, Holman Christian Standard Bible, Contemporary English Version, Common English Bible, Complete Jewish Bible, New Jerusalem Bible, English Standard Version, The Message, New Revised Standard Version), hoặc là "Tỏa sáng" (New Life Version, New World Translation, JPS Tanakh).

Trong một bản dịch hiện đại từ tiếng Hê-bơ-rơ ban đầu, đoạn văn trong đó cụm từ "Lucifer" hoặc "ngôi sao sáng":

"Người đã từ trời sa xuống, ngôi sao sáng, là con của bình minh! Hắn đã bị quăng xuống đất, Hắn từng là kẻ hạ thấp đất nước của Chúa Trời, hắn nói trong lòng rằng: Ta sẽ lên trời, ta sẽ nâng lên Ngai của ta trên các ngôi sao của Đức Chúa Trời, ta sẽ ngồi trên đỉnh núi, trên đỉnh cao của Núi Zaphon, ta sẽ cao hơn mọi đám mây, ta sẽ trở nên như Chúa. Nhưng hắn đã bị ném xuống vương quốc của người chết, xuống dưới đáy vực thẳm, họ suy nghĩ về số phận của hắn: "Có phải người này đã làm rúng động mặt đất và làm cho các vương quốc run sợ, người đã làm Thế giới trở nên hoang tàn, người đã lật đổ các thành phố của và hắn sẽ không thể trở về nhà?"

Tuy nhiên, trong 2 Peter 1:19 và các nơi khác, từ tiếng Latin lucifer được sử dụng để tham khảo đến Sao Mai, không có liên quan đến quỷ dữ. Trong Khải huyền 22:16, Chúa Giêsu đã được gọi là Sao Mai, nhưng không phải là "Lucifer", ngay cả trong tiếng Latin (Vulgata stella splendida matutina).

Thần Thoại Canaanite[sửa | sửa mã nguồn]

Theo thần thoại Canaanite cổ đại, "Sao mai" được nhân cách hoá như một vị thần, Attar, kẻ cố gắng chiếm ngôi của Ba'al nhưng không thành công và bị ném xuống vực thẳm, trở thành kẻ cai trị cõi âm. Câu chuyện này có thể bắt nguồn từ chuyện một chiến binh hùng mạnh tên là Helel chống lại thần thối cao Canaanite El và những thần khác, nhưng đã thất bại và đày đọa đời đời dưới địa ngục, giống như Sao Mai không thể lên đến đỉnh đầu và buộc phải lu mờ trước ánh mặt trời.

Christianity[sửa | sửa mã nguồn]

Lucifer được cho là tên đứa con cuối cùng được tạo ra bởi Thiên chúa, là vị Seraph đầu tiên và có quyền năng tối thượng nhất. Bởi hắn được sinh ra theo hình ảnh của Thiên Chúa, Lucifer đã có năng khiếu với khả năng sáng tạo; để biểu hiện vật chất và năng lượng ra từ hư không. Tuy nhiên, Lucifer sau đó phản bội lại đức tin của mình, triệu tập tất cả những thiên thần nổi loạn ủng hộ mình (sau này bị gọi là những thiên thần sa ngã, chiếm khoảng 1/3 trong tổng số thiên thần trên Thiên đàng) và khơi mào cho cuộc Chiến tranh trên Thiên đàng. kết quả là Lucifer cùng các thiên thần nổi loạn đã bị đánh bại bởi các thiên thần khác dưới sự lãnh đạo của những người em của mình là các tổng lãnh thiên thần Michael, Gabriel, Uriel, Raphael. Hắn, cùng với Beelzebub, Leviathan và Asmodeus là những kẻ đầu tiên bị trục xuất khỏi thiên đàng, đày xuống hỏa ngục, nơi mà Lucifer sau đó được biết đến như Satan.

Lucifer được gắn với sự kiêu ngạo, một trong "7 Đại Tội", bởi chính sự ngạo mạn của bản thân khiến hắn rơi khỏi ân sủng của Chúa Trời.

Dị giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Theo The Satanic Bible của Anton LaVey , Lucifer is một trong bốn vị vua Địa Ngục, được gán với phương Đông, "chúa tể của những ngọn gió", là "người mang lại ánh sáng", sự thông thái và giác ngộ. "Chúa tể của những ngọn gió" xuất hiện trong Ephesians 2:2, là một tên gọi được gắn với thần Zeus, nhưng sau đó lại biến thành cụm từ để chỉ Satan.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (Vulgate rendering of Isaiah 14:12
  2. ^ a ă “Hebrew Concordance: hê·lêl – 1 Occurrence - Bible Suite”. Bible Hub. Leesburg, Florida: Biblos.com. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ a ă Strong's Concordance, H1966: "shining one, morning star, Lucifer; of the king of Babylon and Satan (fig.)"
  4. ^ “LXX Isaiah 14” (bằng tiếng Greek). Septuagint.org. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ “Greek OT (Septuagint/LXX): Isaiah 14” (bằng tiếng Greek). Bibledatabase.net. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  6. ^ “LXX Isaiah 14” (bằng tiếng Greek). Biblos.com. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ “Septuagint Isaiah 14” (bằng tiếng Greek). Sacred Texts. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2013. 
  8. ^ “Greek Septuagint (LXX) Isaiah - Chapter 14” (bằng tiếng Greek). Blue Letter Bible. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2013. 
  9. ^ Neil Forsyth (1989). The Old Enemy: Satan and the Combat Myth. Princeton University Press. tr. 136. ISBN 978-0-69101474-6. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  10. ^ Nwaocha Ogechukwu Friday (30 tháng 5 năm 2012). The Devil: What Does He Look Like?. American Book Publishing. tr. 35. ISBN 978-1-58982662-5. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2012. 
  11. ^ Adelman, Rachel (2009). The Return of the Repressed: Pirqe De-Rabbi Eliezer and the Pseudepigrapha. Leiden: BRILL. tr. 67. ISBN 9-00417049-9. ISBN 978-9-00417049-0. 
  12. ^ Taylor, Bernard A.; with word definitions by J. Lust; Eynikel, E.; Hauspie, K. (2009). Analytical lexicon to the Septuagint . Peabody, Mass.: Hendrickson Publishers, Inc. tr. 256. ISBN 1-56563516-7.