Magie bromua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Magie bromua[1]
Cadmium-iodide-3D-balls.png
Nhận dạng
Số CAS 7789-48-2
PubChem 522691
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/2BrH.Mg/h2*1H;/q;;+2/p-2
Thuộc tính
Công thức phân tử MgBr2 (khan)
MgBr2·6H2O (ngậm 6 nước)
Khối lượng mol 184.113 g/mol (khan)
292.204 g/mol (ngậm 6 nước)
Bề ngoài white hygroscopic hexagonal crystals (khan) không màu monoclinic crystals (ngậm 6 nước)
Khối lượng riêng 3.72 g/cm3 (khan)
2.07 g/cm3 (ngậm 6 nước)
Điểm nóng chảy 711 °C (984 K; 1.312 °F) 172.4 °C, phân hủy (ngậm 6 nước)
Điểm sôi 1.250 °C (1.520 K; 2.280 °F)
Độ hòa tan trong nước 102 g/100 mL (khan)
316 g/100 mL (0 °C, hexahydrate)
Độ hòa tan ethanol: 6.9 g/100 mL
methanol: 21.8 g/100 mL
MagSus −72.0·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Rhombohedral, hP3
Nhóm không gian P-3m1, No. 164
Tọa độ octahedral
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-524.3 kJ·mol−1
Entropy mol tiêu chuẩn So298 117.2 J·mol−1·K−1
Nhiệt dung 70 J/mol K
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 
Các hợp chất liên quan
Anion khác magie florua
magie clorua
magie iodua
Cation khác Beryllium bromua
Canxi bromua
Stronti bromua
Bari bromua
Radium bromua

Magie bromua (MgBr2) là một hợp chất của magie và brom có màu trắng và hút nước. Nó thường được dùng như là một thuốc an thần loại trung bình và như là một thuốc chống co giật cho các bệnh căng thẳng thần kinh.[2] Nó hòa tan trong nước và hòa tan trong rượu. Nó có thể được tìm thấy trong tự nhiên với một lượng nhỏ trong một số khoáng chất như: bischofit và carnallit, và trong nước biển, chẳng hạn tại Biển Chết.[3][4]

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Magie bromua có thể được tổng hợp bằng cách cho axit bromhydric phản ứng với magie oxit và kết tinh sản phẩm cuối.[4] Nó cũng có thể được tổng hợp bằng cách cho magiê cacbonat phản ứng với  axit bromhydric, và thu thập chất rắn còn lại sau khi bốc hơi.[3]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Magie bromua được sử dụng làm chất xúc tác cho nhiều phản ứng. Ứng dụng đầu tiên của nó là một dung môi tự do trong phản ứng tổng hợp của dihydropyrimidinones được sử dụng thường xuyên nhất trong thế giới dược phẩm. Dihydropyrimidinones được sử dụng trong các thuốc như thuốc chẹn kênh canxi và chất ức chế HIVgp-120-CD4.[5] Nó cũng đã được sử dụng làm thuốc an thần[3]. Magie bromua kết hợp với CH2Cl2 làm xúc tác cho phản ứng gây ra sự đối xứng và các trung tâm chiral cụ thể thông qua quá trình hydro hóa các olefin.[6] Magie bromua khi liên kết với các nhóm chức năng khác cho thấy các ứng dụng thực tiễn khác thay vì làm xúc tác cho các phản ứng. Khi liên kết với một nhóm etyl nó được sử dụng để phân tích đặc điểm regio của các triglycerol.[7] Magie bromua ngậm 7 nước được sử dụng làm chất chống cháy. Người ta phát hiện ra rằng nếu dung dịch 0.125 mol/L magie bromua ngậm 7 nước được thêm vào một vật liệu bông vải, nó hoạt động như chất làm chậm cháy.[8] Magie bromua đã được sử dụng để tổng hợp silylenoid magiê ổn định đầu tiên. Silylenoid là một hợp chất có chứa R2SiMX (M là kim loại và R là một phân tử hữu cơ). Thông thường M chỉ có thể là liti, kali, hoặc natri. Silylenoid magiê được tổng hợp thông qua việc bổ sung magie bromua vào lithium methyl bromosilylenoid. Nguyên tử magiê thay thế liti trong phức chất và có bromua gắn vào nó. Phức hợp chất này ổn định ở nhiệt độ phòng.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lide, David R. (1998). Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 87). Boca Raton, FL: CRC Press. tr. 4–67. ISBN 0-8493-0594-2. 
  2. ^ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0-07-049439-8
  3. ^ a ă â Gruyter, W. Concise Encyclopedia Chemistry, Walter de Gruyter & Company: Berlin, 1993; 612
  4. ^ a ă Lewis, R.J. Hawley’s Condensed Chemical Dictionary, 15th ed.; John Wiley &Sons Inc.:New York, 2007; 777
  5. ^ Salehi, Hojatollah; Guo, Qing‐Xiang (2004). “A Facile and Efficient One‐Pot Synthesis of Dihydropyrimidinones Catalyzed by Magnesium Bromide Under Solvent‐Free Conditions”. Synthetic Communications 34 (1): 171. doi:10.1081/SCC-120027250. 
  6. ^ Bouzide, Abderrahim (2002). “Magnesium Bromide Mediated Highly Diastereoselective Heterogeneous Hydrogenation of Olefins”. Organic Letters 4 (8): 1347–50. PMID 11950359. doi:10.1021/ol020032m. 
  7. ^ Ando, Y; Tomita, Y; Haba, Y. Preparation of Ethyl Magnesium Bromide for Regiospecific Analysis of Triacylglycerols Journal of Oleo Science, 2008, 57, 459
  8. ^ Mostashari, S. M.; Fayyaz, F. (2008). “XRD characterization of the ashes from a burned cellulosic fabric impregnated with magnesium bromide hexahydrate as flame-retardant”. Journal of Thermal Analysis and Calorimetry 92 (3): 845. doi:10.1007/s10973-007-8928-4. 
  9. ^ Lim, Young Mook; Cho, Hyeon Mo; Lee, Myong Euy; Baeck, Kyoung Koo (2006). “A Stable Magnesium Bromosilylenoid: Transmetalation of a Lithium Bromosilylenoid by Magnesium Bromide”. Organometallics 25 (21): 4960. doi:10.1021/om060589w.