Magnitogorsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Magnitogorsk
Магнитогорск
Satellite Image
Satellite Image
Flag of Magnitogorsk (Chelyabinsk oblast).svg
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Magnitogorsk (Chelyabinsk oblast).png
Huy hiệu
Vị trí của Magnitogorsk
Magnitogorsk trên bản đồ Nga
Magnitogorsk
Magnitogorsk
Vị trí của Magnitogorsk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangChelyabinsk
Thành lập1743
Chính quyền
 • Thành phầnCity Duma
 • MayorEvgeniy Karpov
Diện tích
 • Tổng cộng392,35 km2 (15,149 mi2)
Độ cao370 m (1,210 ft)
Dân số
 • Ước tính (2018)[1]416.521
 • Okrug đô thịMagnitogorsk Urban Okrug
Múi giờGiờ Yekaterinburg Sửa đổi tại Wikidata[2] (UTC+5)
Mã bưu chính[3]455000
Mã điện thoại+7 +7 3519
Thành phố kết nghĩaBrandenburg an der Havel, Gomel, Hoài An sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaBrandenburg an der Havel, Gomel, Hoài AnSửa đổi tại Wikidata
OKTMO75738000001
Trang webwww.magnitog.ru

Magnitogorsk (tiếng Nga: Магнитогóрск) là một thành phố khai thác mỏ và công nghiệp nằm bên bờ sông Uraltỉnh Chelyabinsk, Nga. Thành phố này nổi tiếng với ngành công nghiệp sắt và thép lớn của Nga.

Thành phố Magnitogorsk nằm ở phía Đông của dãy Ural, gần biên giới với Kazashstan. Trong tiếng Nga, Magnitogorsk có nghĩa là thành phố Núi Nam Châm, theo tên của một ngọn núi trong khu vực có cấu tạo địa chất gần như hoàn toàn bằng sắt tinh khiết.

Thành phố này được xây dựng gấp rút theo yêu cầu của nhà lãnh đạo Liên Xô Stalin từ năm 1929, trong kế hoạch 5 năm nhằm phát triển nền công nghiệp nặng của đất nước Stalin đặt nhiều kỳ vọng vào thành phố này và coi nó như một “kiểu mẫu” để các khu đô thị - công nghiệp khác noi theo.

Và Stalin - “người đàn ông thép” - đã không phải thất vọng. Từ con số không, chỉ sau ít năm Magnitogorsk đã trở thành trung tâm sản xuất thép hàng đầu của Liên bang Xô viết. Trong cuộc chiến tranh thế giới II, thành phố giữ một vai trò rất quan trong chiến thắng của Liên Xô khi là nơi cung cấp thép chính cho toàn bộ ngành công nghiệp quốc phòng.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  3. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]