Magnitogorsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Магнитогорск (tiếng Nga)
Magnitogorsk (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Nasa ww magnitogorsk.png
Satellite Image
Magnitogorsk trên bản đồ Nga
Magnitogorsk
Magnitogorsk
Tọa độ: 53°23′B 59°02′Đ / 53,383°B 59,033°Đ / 53.383; 59.033Tọa độ: 53°23′B 59°02′Đ / 53,383°B 59,033°Đ / 53.383; 59.033
Coat of Arms of Magnitogorsk (Chelyabinsk oblast).png
Flag of Magnitogorsk (Chelyabinsk oblast).svg
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Chelyabinsk Oblast
'Địa vị đô thị
Vùng đô thị Magnitogorsk Urban Okrug
Mayor Evgeniy Karpov
Cơ quan đại diện City Duma
Đặc điểm địa phương
Dân số (Điều tra  2002) 409.417 người[1]
Hạng 43
Múi giờ ở Nga [2]
' 1743
Mã bưu chính 455000
Đầu số điện thoại +7 +7 3519
Trang mạng chính thức http://www.magnitog.ru/

Magnitogorsk (tiếng Nga: Магнитогóрск) là một thành phố khai thác mỏ và công nghiệp nằm bên bờ sông Uraltỉnh Chelyabinsk, Nga. Thành phố này nổi tiếng với ngành công nghiệp sắt và thép lớn của Nga.

Thành phố Magnitogorsk nằm ở phía Đông của dãy Ural, gần biên giới với Kazashstan. Trong tiếng Nga, Magnitogorsk có nghĩa là thành phố Núi Nam Châm, theo tên của một ngọn núi trong khu vực có cấu tạo địa chất gần như hoàn toàn bằng sắt tinh khiết.

Thành phố này được xây dựng gấp rút theo yêu cầu của nhà lãnh đạo Liên Xô Stalin từ năm 1929, trong kế hoạch 5 năm nhằm phát triển nền công nghiệp nặng của đất nước Stalin đặt nhiều kỳ vọng vào thành phố này và coi nó như một “kiểu mẫu” để các khu đô thị - công nghiệp khác noi theo.

Và Stalin - “người đàn ông thép” - đã không phải thất vọng. Từ con số không, chỉ sau ít năm Magnitogorsk đã trở thành trung tâm sản xuất thép hàng đầu của Liên bang Xô viết. Trong cuộc chiến tranh thế giới II, thành phố giữ một vai trò rất quan trong chiến thắng của Liên xô khi là nơi cung cấp thép chính cho toàn bộ ngành công nghiệp quốc phòng.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]