Makhachkala

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Makhachkala (tiếng Việt)
Махачкала (tiếng Nga)
Гьанжи (tiếng Lak)
МахӀачхъала  (tiếng Avar)
Магьачкъала (tiếng Lezgi)
Анжи-кала (tiếng Kumyk)
—  Thành phố[1]  —
Montage-of-Makhachkala-(2016).png
{{subst:PAGENAME}} trên bản đồ Nga
{{subst:PAGENAME}}
{{subst:PAGENAME}}
Tọa độ: 42°58′B 47°30′Đ / 42,967°B 47,5°Đ / 42.967; 47.500Tọa độ: 42°58′B 47°30′Đ / 42,967°B 47,5°Đ / 42.967; 47.500
Coat of Arms of Makhachkala.png
Flag of Makhachkala (Dagestan).svg
Cờ
Hành chính (vào thời điểm Tháng 12, 2013)
Quốc gia Nga
Trực thuộc Cộng hòa Dagestan
Thủ phủ của Cộng hòa Dagestan[1]
Trung tâm hành chính của Thành phố Makhachkala[1]
Địa vị đô thị (as of tháng 5, 2015)
Vùng đô thị Makhachkala Urban Okrug[2]
Administrative center of Makhachkala Urban Okrug[2]
Thống đốc Musa Musayev
Đặc điểm địa phương
Diện tích 468,13 km² (180,7 mi²) [3]
'Múi giờ ở Nga MSK (UTC+03:00)[4]
' 1844[6]
Thành phố status since 1857[6]
Các tên gọi cũ Petrovskoye (until 1857),[6]Petrovsk-Port[5] (until 1921)
Mã bưu chính 367000-367999
Đầu số điện thoại +7 8722
Trang mạng chính thức http://www.mkala.ru

Makhachkala (tiếng Nga: Махачкала, IPA [məxətɕkɐˈɫa]; tiếng Kumyk: Анжи-кала; tiếng Lak: Гьанжи; tiếng Avar: МахӀачхъала; tiếng Lezgi: Магьачкъала; tiếng Rutul: МахаӀчкала) là thủ đô của nước Cộng hòa Dagestan, Nga. Nó nằm cạnh bờ biển phía tây của biển Caspi. Nhà thờ Hồi giáo Makhachkala, một trong những công trình Hồi giáo lớn nhất tại Nga, tọa lạc nơi đây. Theo thống kê 2010, thành phố có dân số 572.076 người, khiến nó trở thành thành phố lớn nhất vùng liên bang Bắc Kavkaz.[7] Makhachkala (và cả Dagestan nói chung) có tính đa dân tộc, trong đó người Avarngười Lak chiếm số đông nhất.

Makhachkala được thành lập như một thành trì cho Đế quốc Nga năm 1844 và trở thành một thành phố 13 năm sau đó. Sau sự sụp đổ của Liên bang Xô Viết, Makhachkala đã bị ảnh hưởng bởi hoạt động của các lực lượng quân sự Hồi giáo tràn ra trong cuộc chiến tranh Chechnya lần thứ hai.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Law #16
  2. ^ a ă Law #6
  3. ^ Подсчитано по базе данных муниципальных образований РФ на 2008 год
  4. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  5. ^ http://russia.rin.ru/guides_e/4939.html
  6. ^ a ă â “General Information” (bằng tiếng russian). Republic of Dagestan. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2017. 
  7. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011.