Nậm Là (sông)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nậm Là trên bản đồ Việt Nam
Nậm Là
Nậm Là
Nậm Là (Việt Nam)

Tọa độ: 22°34′06″B 102°21′13″Đ / 22,568259°B 102,353674°Đ / 22.568259; 102.353674

Nậm Làphụ lưu cấp 1 ở bờ trái sông Đà, chảy ở tỉnh Vân Nam Trung Quốc và ở xã Ka Lăng huyện Mường Tè tỉnh Lai Châu, Việt Nam [1][2][3][note 1].

Nậm Là dài 41 km, diện tích lưu vực 217 km2, mã sông là "02 02 63 02" [4]. Đoạn sông chảy vào Việt Nam ở xã Ka Lăng là đường tự nhiên cho biên giới Việt - Trung, dài 15 km. 22°38′39″B 102°24′21″Đ / 22,644171°B 102,405771°Đ / 22.644171; 102.405771 (Nậm Là)

Nậm Là bắt nguồn với tên Nan La He 22°55′10″B 102°08′33″Đ / 22,919411°B 102,14259°Đ / 22.919411; 102.142590 (Nan La He) từ dãy núi ở tỉnh Vân Nam Trung Quốc, chảy hướng đông nam. Đến biên giới thì chuyển hướng tây nam. Từ đó Nậm Là đổ vào sông Đà, với ngã ba sông ở trên đường biên.

Thủy điện Pắc Ma 22°33′58″B 102°31′04″Đ / 22,566145°B 102,517806°Đ / 22.566145; 102.517806 (Thủy điện Pắc Ma) trên sông Đà ở cách ngã ba này cỡ 20 km theo đường sông.[5]

Chỉ dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong tiếng Thái-Tày "Nậm" có nghĩa là nước, sông, suối.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  2. ^ Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tờ F-48-37-B. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2004.
  3. ^ Thông tư Số 44/2013/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2013. Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lai Châu. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 10/08/2018.
  4. ^ Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/03/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 22/07/2019.
  5. ^ Lễ khởi công xây dựng thủy điện Pắc Ma. Cty Songda4, 2016. Truy cập 20/07/2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]