Tiếng Tày

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Tày
Sử dụng tại Việt Nam
Tổng số người nói 3 triệu (số người dùng đứng thứ 2 sau tiếng Việt)
Ngữ hệ Tai-Kadai
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2 tai
ISO 639-3 tyz

Tiếng Tày là tiếng nói của người Tày, Người Tày có dân số đứng thứ 2 sau dân tộc Kinh và có mặt hầu hết ở Việt Nam như Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Lâm Đồng...v.v... Tiếng Tày là văn nói, là khẩu ngữ, có chữ viết riêng là chữ Hán Nôm dạng chữ này hiện giờ không còn được sử dụng, chữ quốc ngữ để viết thành khi Chính phủ quy định viết hệ ngôn ngữ này, vấn đề phát âm của tiếng Tày theo chữ quốc ngữ không có sai là bao nhiêu. Tiếng Tày còn được các dân tộc khác sử dụng như dân tộc Thái, dân tộc Nùng. Ngày nay người Tày di cư vào Tây Nguyên, nhiều phần phát âm theo người Việt vẫn bị pha trộn ít nhiều.

Tiếng Tày có thể được dùng giao tiếp được với nhiều dân tộc ở các quốc gia như Lào, Thái Lan, Campuchia...v.v...

Tiếng Tày có quan hệ mật thiết với tiếng Nùngtiếng Tráng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]