Ngữ chi Việt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ngữ chi Việt
Khu vực Đông Dương
Phân loại Nam Á
  • Ngữ chi Việt
Phân nhánh
Việt-Mường
Glottolog [1] viet1250 [1][2]

Ngữ chi Việt hay ngữ chi Việt-Chứt là một nhánh của ngữ hệ Nam Á. Trước đây người ta còn gọi ngữ chi này là Việt-Mường, Annam-Muong, Vietnamuong, nhưng hiện nay nói chung các tên gọi này được dùng để chỉ phân nhánh của ngữ chi Việt Mường, trong đó chỉ bao gồm tiếng Việttiếng Mường.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa trên cơ sở sự đa dạng ngôn ngữ, người ta cho rằng ngữ chi Việt có thể đã xuất hiện tại các địa điểm mà ngày nay là các tỉnh Bolikhamsai, Khammouane của LàoNghệ An, Quảng Bình của Việt Nam[3].

Tiếng Việt đã được nhận dạng là một ngôn ngữ Nam Á vào giữa thế kỷ XIX và có chứng cứ mạnh mẽ ủng hộ cho phân loại này. Ngày nay, tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn âm tiết giống như tiếng Quảng Đông hay tiếng Thái Lan và đã mất nhiều đặc điểm của âm vị và hình vị ngôn ngữ Nam Á nguyên thủy. Tiếng Việt cũng vay mượn nhiều từ thuộc vốn từ vựng của tiếng Trung và các thứ tiếng Thái. Vì vậy, nhiều người vẫn không đồng ý với ý kiến cho rằng tiếng Việt gần gũi với tiếng Khmer hơn là với tiếng Trung và tiếng Thái.

Tuy nhiên, những đặc điểm này chỉ là bề ngoài, là kết quả của sự tiếp xúc ngôn ngữ. Trong hàng ngàn năm Bắc thuộc và vai trò của Hán học vào thời kỳ phong kiến sau đó, tiếng Việt chịu ảnh hưởng nhiều từ tiếng Trung, thậm chí cả trong chữ viết, tiếng Việt đã sử dụng chữ Nôm trong hàng trăm năm. Nhiều ngôn ngữ thuộc ngữ chi Việt có hệ thống thanh điệu và phát âm trung gian giữa tiếng Việt-Mường với các nhánh khác của ngữ hệ Nam Á mà không bị ảnh hưởng bởi tiếng Trung và tiếng Thái.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Ngữ chi Việt được phân loại như sau, do Chamberlain đề xuất (2003:422), được dẫn trong Sidwell (2009:145). Không giống các hệ thống phân loại trước đây, nay nhánh thứ sáu ("Nam") có thêm tiếng Kri.

So sánh một số từ cùng gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tiếng Rục, Thavưng và Thổ được lấy từ SEAlang Projects.[4]

Một số từ cùng gốc trong ngữ chi Việt
Ngôn ngữ
nguyên thủy
(Proto-Vietic)
Tiếng Việt Tiếng Mường
[GC 1]
Tiếng Rục Tiếng Thavưng Tiếng Thổ
(Cuối Chăm)
*b-ləːj trời blời/tlời pləːj² - bləːj¹
*ɓaːlʔ mái bảl ɓaːl³ - maːj³
*k-ceːt chết chít kəciːt⁷ cəːt⁷ ceːt⁷
*ɗam (số) năm đăm/đằm dam¹ dam¹ dam¹
*ʔiːt ít ít ʔit⁷ ʔiːt⁷ ʔiːt⁷
*k-lɔːŋ (bên) trong tlong klɔːŋ¹ kʰəlɔːŋ¹/lɔːŋ¹ klɒːŋ¹
*kʰɔːjʔ/*k-hɔːjʔ khói khỏi kəhɔːj³ kəhɔːj³ kʰɒːj³
*kuːs/guːs củi cúi kuːrʰ¹ kuːjʰ¹ kuːl⁶
*m-laɲ nhanh/
lanh
nhanh/
lanh
laɲ¹ - læŋ¹
*muːs mũi mũi muːlʰ¹ muːjʰ¹ muːl⁶
*-naŋʔ nặng nẵng naŋ⁶ nâ̰ŋ naŋ³
*p-leːʔ trái [quả] plải/tlải pəliː³ pʰaləː³ pleː³
*poːŋ bông pông - poːŋ¹ pɔːŋ¹
*pʰaː pha (trộn) pha pʰaː¹ - pʰaː¹
*tʰəh thở thớ/sớ - tʰəː⁵
*tɔh đỏ tɔh¹ tɔh¹ -
*tiː đi đi/ti tiː² tiː² tiː²
  • Thanh điệu trong tiếng Việt bắt nguồn từ các âm vị ở cuối từ trong ngôn ngữ tổ tiên chung của ngữ chi Việt. Thanh sắcnặng của tiếng Việt xuất hiện ở những từ có âm tắc /-p -t -c -k -ʔ/ cuối từ, thanh hỏingã bắt nguồn từ âm /-h/ và /-s/, còn thanh nganghuyền từ các trường hợp còn lại.
  • Các cụm phụ âm đầu *k-l, *b-l và *p-l được lưu giữ ở nhiều ngôn ngữ (thường kèm theo việc âm tiết hóa phụ âm đầu với nguyên âm chèn thêm). *k-l trở thành /ʈʂ~ʈ/ (viết là [tr]) trong tiếng Việt. *b-l và *p-l cũng trở thành [tr] trong mọi phương ngữ Nam Bộ, nhưng lại thường trở thành /z/ (viết là [gi]) trong các phương ngữ Bắc Bộ (so sánh giời và trời, gio và tro, giầu và trầu, giai và trai). *k-l, *b-l và *p-l phát triển thành /tl/ trong tiếng Mường (nhưng có phương ngữ mà cả ba đều giữ nguyên, hay *b-l và *p-l hợp nhất).
  • Hai âm bật hơi *pʰ và *kʰ được xát hóa thành lần lượt /f/ [ph] và /x/ [kh] ở những phương ngữ Bắc Bộ, nhưng được lưu giữ tương đối hoàn chỉnh các phương ngữ Trung Bộ, một số phương ngữ Nam Bộ và trong các ngôn ngữ khác.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chưa đầy đủ do sự đa dạng phương ngữ của tiếng Mường.
  1. ^ Glottolog viet1250
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). [1] “Ngữ chi Việt”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  3. ^ Chamberlain J.R. 1998, "The origin of Sek: implications for Tai and Vietnamese history", trong "The International Conference on Tai Studies", S. Burusphat (chủ biên), Băng Cốc, Thái Lan, tr. 97-128. Viện Ngôn ngữ và Văn hóa vì phát triển nông thôn, Đại học Mahidol.
  4. ^ Mon-Khmer Comparative Dictionary - Từ điển so sánh ngôn ngữ Môn-Khmer tại SEAlang Projects.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chamberlain, J.R. 2003. Eco-Spatial History: a nomad myth from the Annamites and its relevance for biodiversity conservation. In X. Jianchu and S. Mikesell, eds. Landscapes of Diversity: Proceedings of the III MMSEA Conference, 25-ngày 28 tháng 8 năm 2002. Lijiand, P. R. China: Center for Biodiversity and Indigenous Knowledge. pp. 421–436.
  • Sidwell, Paul (2009). Classifying the Austroasiatic languages: history and state of the art. LINCOM studies in Asian linguistics, 76. Munich: Lincom Europa.
  • SEAlang Project: Mon-Khmer languages. The Vietic Branch
  • Sidwell (2003)
  • Endangered Languages of Mainland Southeast Asia
  • Ethnologue

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Alves, Mark J. (2003). and Other Minor Vietic Languages: Linguistic Strands Between Vietnamese and the Rest of the Mon-Khmer Language Family. In Papers from the Seventh Annual Meeting of the Southeast Asian Linguistics Society, ed. by Karen L. Adams et al.. Tempe, Arizona, 3-19. Arizona State University, Program for Southeast Asian Studies.
  • Barker, M. E. (1977). Articles on Proto-Viet-Muong. Vietnam publications microfiche series, no. VP70-62. Huntington Beach, Calif: Summer Institute of Linguistics.
  • Nguyễn, Tài Cẩn. (1995). Giáo trình lịch sử ngữ âm tiếng Việt (sơ thảo) (Textbook of Vietnamese historical phonology). Hà Nội: Nhà Xuất Bản Gíao Dục.
  • Trần Trí Dõi (2011). Một vài vấn đề nghiên cứu so sánh - lịch sử nhóm ngôn ngữ Việt - Mường [A historical-comparative study of Viet-Muong group]. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại Học Quốc gia Hà nội. ISBN 978-604-62-0471-8
  • Ngữ tộc Môn-Khmer

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]