Bước tới nội dung

Tiếng Co

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tiếng Co (Cua)
Xroi Kool[1]
Sử dụng tại Việt Nam
Khu vựcĐà Nẵng, Quảng Ngãi
Tổng số người nói33.817 (2009)
Phân loạiNam Á
  • Bahnar
    • Bahnar Đông
      • Tiếng Co (Cua)
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3cua
Glottologcuaa1241[2]

Tiếng Co (còn gọi là Cùa, Col, Khùa), là ngôn ngữ của người Co, một dân tộc chủ yếu sống tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi ở miền trung Việt Nam.[3][4]

Tiếng Co thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer. Các phương ngữ của tiếng Co bao gồm Kol (Kor, Cor, Co, Col, Dot, Yot) và Traw (Trâu, Đồng).

Từ điển của Maier & Burton (1981) hiện là từ điển tiếng Co tốt nhất hiện có.[5]

Phân loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Paul Sidwell (2009) xếp tiếng Co là một nhánh chính độc lập của nhóm ngôn ngữ Bahnar, mà ông gọi là Bahnar Đông.[6] Tiếng Co có sự tiếp xúc rộng rãi với ngôn ngữ Bahnar Bắc. Tuy nhiên, Sidwell (2002) đã phân loại trước đó thì tiếng Co là một ngôn ngữ thộc nhóm Bahnar Trung.[7]

Dưới đây bảng phụ âm và nguyên âm theo trích dẫn của Sidwell (dựa trên Maier 1969):[8]

Đôi môi Lợi Ngạc cứng Ngạc mềm thanh hầu
Tắc bật hơi
vô thanh p t c k ʔ
hữu thanh b d ɟ ɡ
hút vào ɓ ɗ
Mũi m n ɲ ŋ
Xát s h
Tiếp cận w l r ʰl j

Nguyên âm

[sửa | sửa mã nguồn]
Trước Giữa Sau
ngắndàingắndàingắndài
Đóng i ɨ ɨː u
Nửa đóng e o
Nửa mở ɛ ɛː ə əː ɔ ɔː
Mở a

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Tạ Quang Tùng (2014). Xroi Kool (Tiếng Cor). Quảng Nam.
  2. Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, biên tập (2013). "Cua". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  3. Cua at Ethnologue, 18th ed., 2015. Truy cập 12/12/2017.
  4. Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, eds. (2017). "Cua". Glottolog 3.1. Jena, Germany: Max Planck Institute for the Science of Human History. Truy cập 12/12/2017.
  5. Maier, Jacqueline G. and Eva Burton, compilers. 1966. Cua (Kool) dictionary. [Manuscript] n.p.
  6. Sidwell, Paul. 2010. Cua (Kor) historical phonology and classification. Mon-Khmer Studies 39, p. 105-122.
  7. Sidwell, Paul. 2009. How many branches in a tree? Cua and East (North) Bahnaric. In Evans, Bethwyn (ed). Discovering History Through Language: Papers in Honour of Malcolm Ross. Canberra: Pacific Linguistics.
  8. Sidwell, Paul. "Cua (Kor) historical phonology and classification". Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2018. {{Chú thích tập san học thuật}}: Chú thích journal cần |journal= (trợ giúp)[liên kết hỏng vĩnh viễn]

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Burton, Eva. 1966. "A brief sketch of Cua clause structure." Van-hóa Nguyêt-san 15: 187-90.
  • Maier, Jacqueline G. 1966. "Cua phonemes." Van-hóa Nguyêt-san 15: 361-71.
  • Maier, Jacqueline G. and Eva Burton, compilers. 1966. Cua (Kool) dictionary. [Manuscript] n.p.
  • Maier, Jacqueline G., Đinh Đổ, and Đinh Mốc. 1974. Bay hok pok Kool Kua = Bài học tiếng Cua = Cua language lessons. Tủ sách ngôn-ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam, 10. Saigon: Department of Education. viii, 37 p.
  • Maier, Jacqueline G. and Eva Burton. 1981. Cua-English-Vietnamese Dictionary: 1981 Pre-publication Manuscript Based on a 1966 Manuscript. (Held by SIL, Dallas)
  • Smith, Kenneth D. 1973. "Eastern North Bahnaric: Cua and Kotua." Mon–Khmer Studies 4: 113-18.
  • Sidwell, Paul. 2010. "Cua (Kor) historical phonology and classification" Mon-Khmer Studies 39: 105-122.