Tiếng Hrê

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hrê
Sử dụng tạiViệt Nam
Tổng số người nói113.000
Dân tộcNgười Hrê
Phân loại
Hệ chữ viếtLatin
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3ren

Tiếng Hrê hay tiếng H'rê là ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Ba Na Bắc thuộc ngữ tộc Môn-Khmer của ngữ hệ Nam Á.

Tiếng Hrê được sử dụng trong cộng đồng người Hrêmiền Trung Việt Nam, tỉnh Quảng Ngãi, tập trung ở các huyện Sơn Hà, Ba Tơ, Minh Long, một số ít ở các huyện Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Tây, Nghĩa Hành và Tư Nghĩa cùng tỉnh Quảng Ngãi và ở huyện An Lão (tỉnh Bình Định), huyện Kon Plong (tỉnh Kon Tum).[1]

Tiếng Hrê có tỷ lệ từ chung khá cao cùng với một số biểu hiện tương đồng với tiếng Ba Natiếng Xơ Đăng. Ngoài ra, trong cộng đồng người Hrê còn lưu truyền dạng văn tự cổ sơ nhất dùng để đếm, là "văn tự thắt gút" bằng các gút mây buộc thắt.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Dân tộc Hrê. Website Quangngai.gov.vn. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2012.