Ngữ chi Bahnar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngữ chi Ba Na (Bahnar)
Phân bố
địa lý
Đông Dương
Phân loại ngôn ngữ học Nam Á
  • Ngữ chi Ba Na (Bahnar)
Ngôn ngữ con:
  • Bahnar Trung
  • Bahnar Bắc
  • Bahnar Tây
Glottolog: bahn1264[1]

Ngữ chi Ba Na hay Bahnar là một nhóm khoảng 30 ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Nam Á, với khoảng 700.000 người nói ở Việt Nam, CampuchiaLào.[2]

Paul Sidwell cho rằng ngữ tộc Môn-Khmer thuộc ngữ hệ Nam Á có nhiều từ vựng hơn tương tự như tiếng Ba Natiếng Cơ Tu (Katu) do gần gũi với nhau về mặt địa lý, bất kể là ở chi nhánh nào. Tuy nhiên ngôn ngữ Bahnar và ngôn ngữ Katu không chia sẻ bất kỳ điểm chung nào để ghép chúng thành một chi nhánh của ngữ hệ Nam Á.

Các ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự đa dạng trong chi gợi ý rằng sự phân ly diễn ra khoảng 3000 năm trước.

Nhánh Bahnar Bắc được đặc trưng bởi sự tương phản giữa giọng thở và hình thái, mà trong đó tiếng Xơ Đăng (Sedang) là điển hình nhất.

Tiếng Lamam là tên một nhóm ở vùng lân cận Tampuon và Kaco'.

Sidwell (2009) dự kiến phân loại các ngôn ngữ Bahnar thành bốn nhánh, với tiếng Co (Cua, Kor) độc lập với nhánh Bahnar Đông.[3]

Ngôn ngữ Bahnar không phân loại tại Campuchia gồm tiếng Mel, tiếng Khaonh, tiếng Ra'ong, và tiếng Thmon.[4]

Chỉ dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Bahnaric”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, eds. (2013). "Bahnaric". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  3. ^ Sidwell, Paul. 2010. Cua (Kor) historical phonology and classification. Mon-Khmer Studies 39:105-122.
  4. ^ Barr, Julie and Eric Pawley. 2013. Bahnaric Language Cluster survey of Mondul Kiri and Kratie Provinces, Cambodia. SIL International.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]