Tiếng Cơ Ho

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Cơ Ho

K'Ho
Sử dụng tạiViệt Nam
Tổng số người nói200.000
Phân loạiNam Á
Hệ chữ viếtLatinh
ISO 639-3cả hai:
kpm – Kơho
cma – Mạ
Glottologkoho1243[1]

Tiếng Cơ Ho (còn viết là K'Ho) là ngôn ngữ của người Cơ Ho, sống chủ yếu ở tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Tên tự gọi (nội danh) của người Cơ Ho là kon chau (IPA: [kɔn.caw]) còn Cơ Ho/Kơ Ho/Cờ Ho (IPA: [kə’hɔ]) là ngoại danh tiếng Chăm.[2]

Phân nhóm-phương ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Có ít nhất 12 nhóm phương ngữ tiếng Cơ Ho: Chil (Cil, Til); Kalop (Tulop); Kơyon (Kodu, Co-Don); Làc (Làt, Lach); Mà (Mạ, Maa); Nồp (Nop, Xre Nop, Noup); Pru; Ryông Tô (Riồng, Rion); Sop, Sre (Chau Sơre, Xrê); Talà (To La); Tring (Trinh). Dù Mạ/Maa là một nhóm phương ngữ tiếng Cơ Ho, người Mạ tự coi mình là một dân tộc riêng.[3][2]

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu bên dưới lấy từ H. Olsen (2015).[2]

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ âm đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi môi Chân răng Vòm Ngạc mềm Thanh hầu
Tắc vô thanh p t c k ʔ
bật hơi
hữu thanh b d ɟ g
hút vào ɓ ɗ
Mũi m n ɲ ŋ
Xát s h
R r
Tiếp cận w l j
  • Âm /r/ thường là âm rung [r] nhưng cũng thường trở thành âm vỗ [ɾ] khi nằm trong cụm phụ âm.

Final consonants[sửa | sửa mã nguồn]

Đôi môi Chân răng Vòm Ngạc mềm Thanh hầu
Tắc p t c k ʔ
Mũi m n ɲ ŋ
Xát s h
R r
Tiếp cận w l j
  • Trước /c/ và /ɲ/, có một âm lướt sau nguyên âm [Vʲ], nên /pwac/ ‘thịt’ phiên âm chính xác là [pwaʲc] và /ʔaɲ/ ‘tôi (đại từ ngôn thứ nhất số ít)’ là [ʔaʲɲ].

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

  Trước Giữa Sau
Đóng /i/ /ɨ~ɯ/ /u/
Nửa đóng /e/ /ǝ/ /o/
Nửa mở /ɛ/ /ɔ/
Mở /a/ /ɑ/

Hình thái học[sửa | sửa mã nguồn]

Ghép từ[sửa | sửa mã nguồn]

Ghép từ là một cách thường dùng để tạo từ mới trong tiếng Cơ Ho. Vài ví dụ:

  • muh mat ‘mặt’ < muh ([muh]) ‘mũi’ + mat ([mat]) ‘mắt’
  • phe mbar ‘gạo nếp < phe ([phɛ]) ‘gạo’ + mbar ([mbar]) ‘dính’
  • oui ao ‘quần áo’ < oui ([ʔoːj]) ‘mền, chăn’ + ao ([ʔaːw]) ‘áo’

Thêm phụ tố[sửa | sửa mã nguồn]

Một trong những tiền tố thường dùng nhất trong tiếng Cơ Ho là tiền tố gây khiến tön- [tən-]. Nếu từ được gắn tiền tố bắt đầu bằng âm mũi thì "luật tránh cụm phụ âm mũi" được áp dụng.

Từ Nghĩa Dạng gắn tiền tố Nghĩa
duh [duh] nóng tönduh [tənduh] làm cho nóng
chöt [cʰət] chết tönchöt [təncʰət] giết
ring [riŋ] bằng, phẳng tönring [tənriŋ] san bằng, làm bằng
mut [mut] vào tömut [təmut] cho vào, làm cho vào
muu [muː] xuống tömuu [təmuː] hạ thấp, làm cho xuống

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Koho-Maa”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ a ă â H. Olsen, Neil. 2015. "Kơho-Sre." In Jenny, Mathias and Paul Sidwell, eds (2015). The Handbook of Austroasiatic Languages. Leiden: Brill.
  3. ^ Le, Tan Duong (2003) A phonological comparison of Maa and Koho varieties. Master’s thesis, Payap University.

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Olsen, Neil H. 2014. A descriptive grammar of Koho-Sre: A Mon-Khmer language. Ph.D. dissertation, University of Utah.