Tiếng Palaung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Palaung

De'ang, Ta'ang
Sử dụng tạiMyanma, Trung Quốc, Thái Lan
Tổng số người nói560.000
Dân tộcĐức Ngang
Phân loạiNam Á
  • Palaung
    • Palaung–Riang
      • Tiếng Palaung
Hệ chữ viếtTai Le
ISO 639-3tùy trường hợp:
pll – Shwe
pce – Ruching
rbb – Rumai
Glottologpala1336[1]
Bản thảo De'ang

Tiếng Palaung hay ở Trung Quốc là De'ang (Đức Ngang), là một cụm phương ngữ thuộc ngữ hệ Nam Á, được nói bởi hơn nửa triệu người ở Miến Điện (bang Shan) và các nước láng giềng. Người Palaung được chia thành Palé, Rumai và Shwe, và mỗi nhóm trong số họ có ngôn ngữ riêng.[2][3] Các ngôn ngữ Riang được báo cáo là không thể hiểu được hoặc chỉ được hiểu một cách khó khăn bởi những người bản ngữ của các ngôn ngữ Palaung khác.

Tổng số người nói không chắc chắn; có 150.000 người nói tiếng Shwe vào năm 1982, 272.000 người nói tiếng Ruching (Palé) năm 2000 và 139.000 người nói tiếng Rumai (không rõ năm nào).

Phương ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Yan & Zhou (2012)[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà ngôn ngữ học Trung Quốc phân loại các nhóm "Đức Ngang 德昂" (chủ yếu được nói ở hương dân tộc Đức Ngang Tam Đài Sơn 三台山德昂族乡, hương Mang và Quân Lộng 军 弄, huyện Trấn Khang) như sau (Deangyu Jianzhi). Tên trong IPA là từ Yan & Zhou (2012: 154-155)[4]

  • Bố Lôi 布雷 (điểm dữ liệu đại diện: Duẫn Khiếm 允欠, Mang): nói ở Luxi
    • Phương ngữ Bố Lôi 布雷
    • Phương ngữ Nhiêu Tấn 饶进
  • Lương 梁 (điểm dữ liệu đại diện: Tiêu Hán Câu 硝厂沟): được nói ở Lũng XuyênThuỵ Lệ
  • Nhữ Mãi 汝买 (điểm dữ liệu đại diện: Diệp Trà Tinh 叶茶箐): được nói ở Trấn KhangBảo Sơn

Người Deang tự gọi mình là naʔaŋ, daʔaŋ, toʔaŋlaʔaŋ, tùy theo phương ngữ (Yan & Zhou 2012: 154-155). Một nội danh khác của Deang là ho (rau) khaoʔ, trong đó rau có nghĩa là 'làng'. Người Đại địa phương gọi Deang là po˧loŋ˧.

Ostapirat (2009)[sửa | sửa mã nguồn]

Weera Ostapirat (2009: 74) phân loại các ngôn ngữ Palaung như sau.[5] Xác định thay đổi âm thanh được đưa ra trong ngoặc đơn.

Palaung
  • Ta-ang
  • Rumai-Darang (* -ɔŋ> -ɛŋ; * -uŋ> -ɨŋ)
    • Rumai (* -r-> -j-)
    • Ra-ang-Darang (* b, * d, * ɟ, * g> p, t, c, k)
      • Ra-ang
      • Darang (* -on> -uan; * -r> -n)
        • Na-ang
        • Darang
        • Da-ang
        • Dara-ang

Shintani (2008)[sửa | sửa mã nguồn]

Shintani (2008) công nhận hai phương ngữ của tiếng Palaung, đó là Palaung Nam và Palaung Bắc. Các âm tắc vô thanh ở Palaung Nam tương ứng với các âm tắc hữu thanh ở Palaung Bắc, âm tắc mà Shintani (2008) cho là sự tái hiện từ Palaung nguyên thuỷ. Phương ngữ Palaung Nam được nghiên cứu bởi Shintani (2008) là những phương ngữ của:

  • Hương Kengtung
  • Làng Waanpao (gần Kengtung)
  • Làng Thành Phòng (gần Kengtung)
  • Làng Loikhong (gần Mängpeng)
  • Mängküng
  • Yassaw
  • Kalaw

Deepadung, et al. (2015)[sửa | sửa mã nguồn]

Deepadung và những người khác (2015)[6] phân loại các phương ngữ Palaung như sau:

Palaung
  • Ta-ang: Namhsan, Khun Hawt, Htan Hsan
  • (Palaung lõi)
    • Pule: Pang Kham, Man Loi, Mạnh Dân, Chu Dong Gua
    • Dara-ang: Pan Paw, Noe Lae, Nyaung Gone, Pong Nuea (?), Hương Thái Đường 香菜塘
    • Rumai: Nan Sang, Quảng Ka, Mang Bằng
    • ?Trà Diệp Tinh 茶叶箐

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Palaung”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Ray Waddington (2003). “The Palaung”. The Peoples of the World Foundation. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2012. 
  3. ^ Klose, Albrecht (2001) Sprachen der Welt: ein weltweiter Index der Sprachfamilien, Einzelsprachen und Dialekte, mit Angabe der Synonyma und fremdsprachigen Äquivalente (Languages of the world: a multi-lingual concordance of languages, dialects and language-families) Saur, Munich, Germany, page 403, ISBN 3-598-11404-4
  4. ^ Yan Qixiang [颜其香] & Zhou Zhizhi [周植志] (2012). Mon-Khmer languages of China and the Austroasiatic family [中国孟高棉语族语言与南亚语系]. Beijing: Social Sciences Academy Press [社会科学文献出版社].
  5. ^ Ostapirat, Weera. 2009. "Some phonological criteria for Palaung subgrouping". In Journal of Language and Culture Vol. 28 No. 1 (January – June 2009).
  6. ^ Deepadung, Sujaritlak; Supakit Buakaw; Ampika Rattanapitak. 2015. A Lexical Comparison of the Palaung Dialects Spoken in China, Myanmar, and Thailand. Mon-Khmer Studies 44:19-38.

Shintani Tadahiko. 2008. The Palaung language: the comparative lexicon of its southern dialects. Tokyo: Research Institute for Languages and Cultures of Asia and Africa (ILCAA).

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mak, Pandora (2012). Golden Palaung: A Grammatical Description. Canberra: Asia-Pacific Linguistics. [electronic resource]
  • Yan Qixiang [颜其香] & Zhou Zhizhi [周植志] (2012). Mon-Khmer languages of China and the Austroasiatic family [中国孟高棉语族语言与南亚语系]. Beijing: Social Sciences Academy Press [社会科学文献出版社].
  • Harper, Jerod (2009). Phonological Descriptions of Plang spoken in Man Noi, La Gang, and Bang Deng Villages (in China) M.A. Thesis. Payap University, Chiang Mai.
  • Lewis, Emily (2008). Grammatical studies of Man Noi Plang. M.A. Thesis. Payap University, Chiang Mai.
  • Liu Yan [刘岩] (2006). Tone in Mon-Khmer languages [孟高棉语声调研究]. Beijing: Minzu University Press [中央民族大学出版社].
  • Shorto, H.L. (1960). Word and syllable patterns in Palaung. Bulletin of the School of Oriental and African Studies, University of London; 1960, Vol. 23 Issue 3, p544-557.
  • Milne, Mrs. Leslie (1931). A dictionary of English–Palaung and Palaung–English. Rangoon: Supdt., Govt. Print. and Stationery.
  • Milne, Mrs. Leslie (1921). An elementary Palaung grammar. Oxford: The Clarendon press.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Ngôn ngữ tại Trung Quốc