Tiếng Quảng Lâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tiếng Quảng Lâm
Brển Quảng Lâm
Sử dụng tạiViệt Nam
Tổng số người nói?
Phân loạiNam Á
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3Không
GlottologKhông có

Tiếng Quảng Lâm là một ngôn ngữ chưa được phân loại, thuộc ngữ hệ Nam Á, được nói ở xã Quảng Lâm, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, Việt Nam. Nguyễn Văn Huy (1975) là tài nguyên được công bố duy nhất chứa thông tin về tiếng Quảng Lâm. Ethnologue liệt kê tiếng Quảng Lâm như một tên thay thế cho tiếng Kháng[1].

Người nói tiếng Quảng Lâm được phân loại chính thức là người dân tộc Kháng.[2]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Văn Huy (1975) suy đoán rằng tiếng Quảng Lâm có thể liên quan mật thiết đến tiếng Kháng (được phân loại khác nhau theo ngôn ngữ Palaung hoặc Khơ Mú), nhưng điều này vẫn chưa được xác minh. Dữ liệu còn ít ỏi và chỉ được trình bày bằng chữ Việt Nam (chữ Quốc ngữ). Người nói tiếng Quảng Lâm khẳng định không có tên tự gọi, và chỉ đơn giản gọi mình là "Brển Quảng Lâm". Từ của họ cho từ "người" là p'xinh, cũng là tên của tiếng Bit (Psing).

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Văn Huy (1975: 431) liệt kê các phụ âm phức Quảng Lâm sau đây bằng chữ Việt: s'n, p'x, p's, p'k ', p'r, th'l, chơr, s'ch, s'i, k'r, k'ch, m'r, l'm, r'v, d'd, r'l.

Từ vựng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ vựng (Nguyễn Văn Huy 1975):

Việt Quảng Lâm
đầu k'lác
mắt ngai
tóc đoỏng k'lai
răng s'rưng
lưỡi sản tác
cổ nor
gáy sẩm oóc
cằm dạng guông
bo
lưng kẳn đút
ruột s'rêng
gan k'lơm
mặt sẳn
xương ch'ưng
da tail nu
lông đoong
tay ti
máu s'nưm
nước rợ om
mặt trời ngay
ngôi sao sặng mêng
mặt trăng ch'rêng
mưa k'li
sông rợ om
rừng lẩm bắt
s'lãng
hoa bar
quả p'lê
gạo ma
chim k'chiêm
trứng đoong
cánh s'nẳng
sừng ngoi
mỡ l'mưi
sữa ỏm bô
chó chu
điar
trâu t'rác
mèo meo
hổ r'vai
nai chác
khỉ soa
ong r'li
rắn mar
vắt p'lơm
đỏ xỏ
trắng búc
nhiều lẹ đín
ít cẩn đết
chua ba
đắng chăng
ngọt
chín đinh êm
tốt an
xa dứ
hẹp hăng kép
mỏng th'lang
sắc lấp
mới tol mê
lớn đĩnh
cẳn đét
rét ăng
dài dao
ngắn dêt
bẩn
nổi pul
no p'si
sợ ơl
nói hậu
khóc nham
ăn tu
cắn ác
cho ê
chết ngát
để onr
tênh bo
ốm chô
chôn tớp
con má m'ngặt
hỗn sậl mal
khăn p'kăn
môóc
nhà nha
cột răng
củi xi
khói
nướng kóp
thuyền nôl
nỏ s'na
đàn bà quẩy m'căn
chúng tôi do
ngồi nhỗ
bay pơnr
k'rpưng
trói tóc
đập táp
bắn pênh
kéo lác
kẹp đép
chém mác
con kôn
cháu chau
tháng trợ rêng
bán tol
mũi mots
môi chẩm bếp
bom
tai tarô
mắt ràng mang
thịt xáp
chân đing
trời ngơ ó
đất đơlr
sấm sẩm đơl
đá lưng
lúa ma
gạo d'du
rượu
dách
lợn k'lếch
ruồi ngờ roi
muỗi dầng đóts
xanh pêl
vàng or
đen uếch
mặn chăng
cay
dày cẩm bưl
cùn đim
sít
già ni rá
trẻ sợ ol
khô k'ró
trớt
ấm
tối dơl
sạch ngam
nặng k'lêng
nhẹ s'chơl
mòn k'loách
đúng kọ
biết băn
đói po
yêu ngar đe
cười nghét xơ
uống tênh
sống đi
rửa kản giả
ngủ ê
le
váy s'niar
mái nhà pợi nha
con dao kơl nư
cung k'r'tốc
tên căm
đàn ông ngảy m'ru
chúng mày mi
đực ảy m'ru
cái ảy m'căn
ho sảng căy
đi nhăng
đến rot'
về uých
dừng tưng
ngã àrợ rung
rụng tổng li
chạy teo
nhảy m'rao
mặc tóc
đeo ch'loa
giết pát
cúi nưm
nắm nháp
mài bát
làm teng
lửa xi
con chuột p'răng, ha, tot
ruột s'rêng
máu s'nưm
nước rợ om
mặt trăng ch'rêng
chim k'chiêm
người p'xinh
bắt k'rưp
ngày m'ni
phổi chà sô
da tal nu
bụng kelung
ngực đo
cành đến
rễ rơt's
cây dông
cái quần chụng
cái ào lóp
cái chài rứp
đào pức
chẻ lơr
trèo bỏ
quay k'líc
hút tênh
cao xung
thấp tắm
tròn mŏn
hạt ken
củ bẳn
gần chăm
cái cửa t'tu
nghe pắng
người Quảng Lâm Brển Quảng Lâm
người Khơ Mú Brển Kỷ Lậu
Người Cống Brển Côống Venh

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.ethnologue.com/language/kjm
  2. ^ Nguyen Van Loi; Ta Quang Tung. 2019. Phonetic system of Khang Quang Lam Lưu trữ 2019-03-29 tại Wayback Machine. Paper presented at the Conference On Asian Linguistic Anthropology 1, Siem Reap, Cambodia.
  • Nguyễn Văn Huy (1975). "Về nhóm Kháng ở Quảng Lâm". Trong Uỷ ban khoa học xã hội Việt Nam: Viện dân tộc học. Về vấn đề xác định thành phần các dân tộc thiểu số ở miền bắc Việt Nam, 429-443. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học hội.