Tiếng Cờ Lao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cờ Lao
Kláo, Gelao
Khu vực Trung Quốc: Tây Quý Châu, khu tự trị Wenshan ở Vân Nam, huyện tự trị Longlin ở Quảng Tây
 Việt Nam: Hà Giang
Tổng số người nói7900 (2008)
Phân loạiHệ ngôn ngữ Tai-Kadai
  • Kra
    • Ge–Chi
      • Cờ Lao
Phương ngữ
A'ou, Mulao
Hakhi (Hagei)
Tolo
Aqao (Gao)
Qau
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3tùy trường hợp:
giq – Hagei (Green Gelao)
gir – Vandu (Red Gelao)
giw – Telue (White Gelao, Duoluo)
aou – A'ou
giu – Mulao
gqu – Qau
Glottologgela1265[1]

Tiếng Cờ Lao (tự gọi: Kláo, tiếng Việt: Cờ Lao, tiếng Trung: 仡 佬 Gēlǎo, Ngật Lão) là một phương ngữ của tiếng Kra thuộc hệ ngôn ngữ Tai-Kadai. Nó được nói bởi những người Gelao ở miền nam Trung Quốcngười Cờ Lao ở bắc Việt Nam.[2]

Mặc dù có tới khoảng 580.000 người Cờ Lao theo thống kê năm 2000, nhưng chỉ có một vài nghìn người vẫn nói tiếng Cờ Lao. Tại Trung Quốc thì Li ước tính khoảng 3000 người vào năm 1999, trong đó 500 là đơn ngữ, còn Edmondson ước tính là 7900 vào năm 2008.[3] Tại Việt Nam Edmondson ước tính chỉ có khoảng 350 người nói đơn ngữ vào năm 2002. Năm 2009, một cuốn sách được cho là viết bằng chữ Cờ Lao bản địa đã được tìm thấy ở Quý Châu, Trung Quốc,[4] nhưng dựa theo thông thái cho thấy nó chắc chắn là giả.[5][6]

Mối quan hệ ngoại tại[sửa | sửa mã nguồn]

Giống như tiếng Bố Ương, tiếng Cờ Lao chứa nhiều từ có khả năng cùng nguồn gốc với ngữ hệ Nam Đảo.[cần dẫn nguồn]

Theo ghi nhận của Li và Zhou,[7] tiếng Cờ Lao chia sẻ nhiều từ vựng với các ngôn ngữ HlaiOng Be, gợi ý liên hệ với những người nói tiếng tiền Hlai trước khi họ di cư đến Hải Nam.

Nhân khẩu học[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Zhang Jimin ước tính tổng cộng hơn 10.000 người nói tiếng Cờ Lao vào đầu những năm 1990, trong khi Li Jinfang ước tính con số này ở mức 3.000 vào năm 1999. Ước tính năm 2008 của Jerold A. Edmondson là 7.900 người nói.[8] Con số này đang giảm nhanh chóng, vì người Cờ Lao sống xen kẽ với người Hán, người Bố Yngười Miêu lân cận. Nhiều người nói tiếng Cờ Lao cũng có thể nói tiếng Bố Y, tiếng Tráng hoặc tiếng H'Mông và gần như tất cả đều có thể nói tiếng Trung Quốc địa phương. Trong số các gia đình nói tiếng Cờ Lao, hầu hết là ở độ tuổi trung niên có khả năng nói rất hạn chế đối với tiếng Cờ Lao, trong khi phần lớn thế hệ trẻ thậm chí không thể hiểu được những từ và cụm từ đơn giản nhất.

Zhou (2004) ghi nhận rằng không có hơn 6.000 người nói tiếng Cờ Lao, chỉ chiếm 1,2% tổng số người dân tộc Cờ Lao.

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Phương ngữ có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất là Cờ Lao Đỏ của Việt Nam, chỉ được nói bởi khoảng 50 người. Nhiều người nói đã chuyển sang Quan thoại Tây Nam hoặc tiếng H'mông. Người Cờ Lao Đỏ tự gọi mình là va13ⁿtɯ31, gửi cô dâu qua lại giữa các làng Na KhêBạch Đíchhuyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang, Việt Nam và một ngôi làng khác ở Fanpo, huyện Ma Lật Pha, Vân Nam, Trung Quốc[9] (tên tự gọi: u33wei55) để đảm bảo sự tồn tại liên tục của nhóm dân tộc của họ. Edmondson (1998) báo cáo rằng cũng có người Cờ Lao Đỏ ở Cán Tí, huyện Quản Bạ và Túng Sán, huyện Hoàng Su Phì[10] không còn nói tiếng Cờ Lao nữa mà nói tiếng H'mong, tiếng Tày hay tiếng Việt.[11] Hoàng (2013: 12)[12] báo cáo rằng cũng có một số người Cờ Lao Đỏ ở xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang đã di chuyển từ xã Túng Sán. Tuy nhiên, người Cờ Lao Trắng của làng Phố La và làng Sính Lủng của huyện Đồng Văn vẫn nói được tiếng Cờ Lao Trắng.

Phương ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Cờ Lao không được ghi chép nhiều, chỉ được nghiên cứu bởi một vài học giả như Li Jinfang, Jerold A. Edmondson, Weera Ostapirat và Zhang Jimin. Ba phương ngữ ở Việt Nam không dễ hiểu lẫn nhau và ba phương ngữ ở Trung Quốc cũng có thể là những ngôn ngữ riêng biệt. Ethnologue phân loại tiếng Cờ Lao thành bốn ngôn ngữ, có lẽ liên quan chặt chẽ với hai ngôn ngữ La Chí cũng như giữa chúng với nhau.

Ostapirat (2000), Edmondson (2008)[sửa | sửa mã nguồn]

Ostapirat (2000) đã đề xuất ba phân khu chính cho tiếng Cờ Lao, với tổng số 17 biến thể.[13] Các nhánh Trung và Tây Nam chia sẻ những đổi mới về âm vị học, cho thấy sự phân chia ban đầu với nhánh phía Bắc. Edmondson cũng đề xuất rằng Cờ Lao Đỏ ở khu vực biên giới Trung Quốc-Việt Nam trên thực tế có thể tạo thành một nhánh chính riêng biệt của tiếng Cờ Lao.

Từ vựng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ vựng tiếng Cờ Lao Trắng, tiếng Cờ Lao Xanh và tiếng Cờ Lao Đỏ ở bắc Việt Nam:[14]

Số Việt Cờ Lao Trắng Cờ Lao Xanh Cờ Lao Đỏ
1 tôi ʔi³³ ʔi³³ ʔi⁴³
2 mày mu³⁴¨ ~ mo³⁴¨ mũ²⁴¨ mɤn⁴⁴
3 chúng ta qɒ⁴⁵ ⁿɗi⁴⁵ qʰa³³ (~χa³³); ɗi⁴⁵ tɒ³¹ tʲa³⁵
3 chúng tôi qɒ³⁴ ʔi³³ qʰa³³ (~χa³³), ji³¹ ɒ⁴⁴ to⁴⁴
4 này ʔɒ³⁴ ni³¹¨ a²⁴ ni³¹ ʔɒ⁴⁴ ⁿɗi⁴⁴
5 đó ɓɯ³¹¨ [a²³] ɓu³¹ ʔɒ⁴⁴ ʔɒ³⁵
6 ai qɔ³³ nɔ̃³³ qɔ³³ nɤ̃³³ o⁴⁴ nɔ³⁴
7 cái gì lɔ⁴⁵ tja⁴⁵ ɗa³¹ˀ tɕja²⁴ˀ ʔi⁴⁴ su̯a⁴⁴ ɒ⁴⁴, ⁿɗi⁴² (~ⁿti⁴²)
8 không mɔ³³ mɔ³³ mo⁴⁴
9 tất cả qu³³ ji³⁴ tɔ⁴⁴¹ ʂɚ²⁴ˀ ɖʐei̯⁴⁴ lɛ³⁵ ha³¹
10 nhiều qɯ⁴⁵ ʔɯ³¹ˀ qɯ²⁴ ʔɯ³¹ˀ ʔɑː³¹
11 một ji³¹¨ ʈʂ̥ɚ³³ (~ʂɚ³³) ⁿɗʓei̯⁴⁴ ~ ⁿɖʐei̯⁴⁴
12 hai ḷɚ³⁴ seɲ²⁴ ɗu²⁴ˀ sɤi̯⁴⁴
13 lớn, to ʂɔ̃³³ ʂɤ̃ŋ³³ ˀlɒŋ⁴³
14 dài zʒ³³ ʐɯ³³ ʔi³¹ (K); wi³¹ (S)
15 nhỏ, bé ɗa³³ ⁿɗa³³ ɗa³³ ⁿɗa³³ ˀjɒ³¹
16 đàn bà ʔi³³ mi³³ ɗi³³ mi³³ ma³⁴ ʑu̯a³⁴ˀ
17 đàn ông pu³³ ɓɔ³⁴ˀ po³³ ɓɔ²⁴ˀ l̥a³⁴ pu³⁴ˀ
18 người [qɔ³¹~] ʦʰi³¹¨ qɔ³¹ˀ ʦʰʃ³¨ˀ o⁴⁴ vɤi̯³⁵ˀ
19 ɗɔ³³ lɤ³⁴ ɗɔ³³ lɯ²⁴ˀ mo²⁴ lei̯⁴⁴
20 chim ɗɔ³³ (~lɔ³³) ni³¹ˀ ɗɔ³³ (~lɔ³³) ni³¹ˀ ma³⁴ la⁴³ ɤæi̯⁴²
21 chó ɗɔ³³ ʰm̩̃⁴⁵ lɔ³³ ʰm̩̃⁵⁵ haŋ⁴⁴
22 chấy ɗɔ³³ mi³³ tɯ⁴⁴ mi³³ tɯ²⁴ˀ m̥o³⁴ to⁴⁴
23 cây pʰɯ⁴⁴ ti⁴⁴ pʰɯ²⁴ ti²⁴ˀ ɗʓei̯⁴⁴ ma³⁴
24 hạt pi⁴⁵ pi³⁵ˀ mi⁴⁴ mi⁴⁴
25 lá cây ʄi⁴⁵ ʄi³⁵ ˀɗi⁴⁴
26 rễ ɗa³¹ˀ ʈu⁴⁵ ti³³ ɗa³¹ˀ ʈu³⁵ ti²⁴ kɤn³³⁴¨ kɤn³³⁴¨ˀ
27 vỏ ɓṳ³⁴ (~ɓo̤³⁴) qu³¹ [a³³] ɓo²⁴ qu³³ la⁴⁴ qau̯³¹¨
28 da ɓo³⁴ qu³¹¨ ɓo²⁴ qu³¹¨ la⁴⁴ qau̯⁴²
29 thịt nạc ʔɔ³³ si³¹ˀ ʔɔ³³ s!³¹ ʔo³⁴ ɠu̯a³⁵ˀ (K); ʔo³⁴ ⁿɠu̯a³⁵ˀ (P)
30 máu plɔ³¹ˀ plɔ³¹ǃˀ pai̯³¹ ̃
31 xương ɗu³⁴ qu³³ ɗa³¹ˀ qu³³ ⁿɗa³¹ˀ ma³⁴ ɗu̯a⁴²
32 mỡ mlɔ̃³⁴ kɔ⁴⁵ mluŋ²⁴ˀ ʔo³⁴ ᵐɓi³⁴ˀ
33 trứng tu⁴⁴ qe⁴⁴ ɗu²⁴ tu²⁴ tu²⁴ ˀɗo⁴⁴ kɤ⁴⁴ (~qɤ⁴⁴)
34 sừng qa³¹ˀ qɯ³⁴ qa³¹ˀ qɯ²⁴ tʆu⁴⁴ ɲi⁴⁴ (~ʑi⁴⁴)
35 đuôi ʈʂɚ³³ qa³¹¨ ɗi³² ʈʂe³¹ˀ qo⁴⁴ tɕe³¹¨
36 lông [vũ] mɤ³¹¨ qɔ³¹ ji³⁴ tɔ³³ si³³ m̥i³¹¨
37 tóc lɔ³¹ˀ su³⁴ lɔ³¹ˀ su²⁴ˀ mi³²¨
38 đầu ⁿɗu³⁴ l̩ɚ³¹ˀ ⁿɗu²⁴ l̩ɚ³¹ˀ ɗɤ³⁴ hɤ³¹
39 tai pɔ³¹ˀ lɔ³¹ˀ zi⁴⁵ˀ pɔ²¹ lɔ²¹ zi³⁵ˀ kɤ³³ lɤ(K); qɤ³³ lɤ³³ (P)
40 mắt ɓo³⁴¨ ti³⁴ ɓu²⁴ ty³⁵ˀ la⁴⁴ tei̯⁴⁴
41 mũi ɓo³⁴ ma³¹ˀ ᵐɓoŋ³² ɓu²⁴, ma³¹ˀ qa³⁴ ɬu̯a³¹¨
42 miệng ɓja³¹ˀ ʈʂǃ³¹ ɓja³¹ˀ ʈʂǃ³¹ˀ o⁴⁴ su̯ɤi̯³⁴ˀ
43 răng ɗi³² pi³⁴ˀ ˀɗi³² pi³⁵ˀ ki⁴³ poŋ⁴⁴
44 lưỡi ɗa³¹ˀ mlɤ³⁴ ˀɗa³¹ˀ mluŋ²⁴ ɗo⁴⁴ mlaŋ⁴⁴ (K); lo⁴⁴ mlaŋ⁴⁴ (P)
45 móng ki⁴⁵ mi³³ ɗa³¹ˀ ki³⁵ mi³̌³ ɗa³¹ˀ kaŋ³⁴ ɗɤ⁴²
46 bàn chân kãᵑ³³ kɯ³¹ po³¹ˀ kɯ³¹ˀ pʰa³⁴ la⁴⁴ qɤ⁴⁴
47 đầu gối ɗu³⁴ qo³¹ qo³¹ˀ ⁿɗu²⁴ qo³¹ˀ qo³¹ˀ ɗo⁴⁴ kʰo⁴²
48 bàn tay kɤ̃³³ mi³⁴ pʰi³³ mi³⁵ˀ pʰa³⁴ ma³⁴ mɤn⁴⁴
49 bụng ɗu³⁴ mi³³ ɬɔ̃ŋ⁴⁴ ⁿɗu²⁴ mi⁴² ʰñuŋ³⁵ ɸau̯³¹
50 cổ ɗa³¹ˀ ɓo³⁴ (~ɓu³⁴) ɗoŋ⁴⁵ ⁿɗa³¹ˀ ɓu²⁴ nuŋ³⁵ ˀɗo³⁴ a³⁴ ʑi⁴⁴ (K,P); ˀɗo³⁴ a³⁴ ji⁴⁴ (K)
51 ngực tɔ³¹ˀ si³³ tɔ³¹ˀ ɕi⁴² wa⁴⁴ ɬɤn³⁵ˀ
52 tim ɗu³⁴ ʂi³³ ⁿɗu²⁴ ɕy³¹ˀ ɬɤn²⁴ˀ
53 gan ta³¹ˀ ta³¹ˀ tu̯a⁴² tu̯a⁴²ˀ
54 uống ʐã³³ ʐɤŋ³³ qaŋ³⁴ (~ʁaŋ³⁴)
55 ăn kɔ⁴⁵ kɔ⁴⁵ ce⁴⁴ (K); ci (S)
56 cắn ʈu³³ ʈu³³ ta⁴²
57 nhìn thấy ʈʰɔ³¹¨ qa⁴⁵ hõŋ³¹ (~χõŋ³¹), qa⁵⁵ pi³⁴
58 nghe
59 biết ɗo³³ ɗi³⁴ ɗo³³ ɗi²⁴ so⁴⁴ ɗo⁴⁴
60 ngủ ŋɯ³¹¨ ŋɯ³¹¨ ŋoŋ⁴²
61 chết plẽ⁴⁴ pleɲ²⁴ˀ ɠu̯a⁴³
62 giết ʐu̯ɛ̃ᶮ⁴⁴ ʐu̯eɲ²⁴ˀ la⁴⁴ ji⁴⁴
63 cá bơi ɗɔ³¹ˀ ɗɔ³¹ˀ ṃ̃³³ ɗo³³ m̩̃³³ po⁴² tɕi⁴⁴ vei̯⁴⁴
64 bay pʰu³¹¨ pʰu³¹¨ pʰu³¹ pʰu³¹ poŋ⁴² tɕi⁴⁴ vei̯
65 đi ɰɯ³³ ~ ɰu³³ ɰɯ³³ vei̯⁴⁴
66 đến tɔ⁴⁵ tɔ⁴⁵ˀ ʄo³⁴
67 nằm ŋɯ³²¨ ŋɯ³¹¨ la⁴⁴ juŋ⁴⁴
68 ngồi qɔ⁴⁴ qo³³ ta³¹ ʈʂʰɯ⁴⁵ˀ tai̯⁴²
69 đứng lɤ³¹ˀ ⁿɖʐɤ⁴⁴ lɯ³¹ˀ ɖ̥ʐɯ³⁵ˀ ɖʐei̯⁴⁴ tɕʰi⁴⁴
70 cho nɔ³¹ˀ nɔ³¹ˀ tei̯³⁴
71 nói ˀɖ̥ʐɚ⁴⁵ ˀɗʐɚ²⁴ hai̯⁴⁴
72 mặt trời ɗu³⁴ β̩ɚ³³ ⁿɗu²⁴ β̩ɚ³³ ma³⁴ ˀɗu̯a⁴⁴, (~ˀlu̯a⁴⁴)
73 mặt trăng ɗu³⁴ ɗõŋ⁴⁵ ʄi⁴⁵ ⁿɗu²⁴ ⁿɗuŋ³⁵ ˀʄi³⁵ mo³⁴ to⁴² sɛ³²¨
74 sao ɗu³⁴ ⁿɗ̥u⁴⁵ ɗa³³ ⁿɗu²⁴ ⁿɗu³⁵ ⁿɗa³¹ˀ ma³⁴ ⁿɗ̥u⁴⁴
75 nước m̩̃³³ m̩̃³³ ʔaŋ³²⁴ˀ
76 mưa mɛ̃i̯⁴⁴ ɗõŋ⁴⁴ mɤi̯²⁴ (~mɤɲ²⁴) mi⁴⁴¨; ʰmi⁴⁴¨
77 đá lɔ³¹ˀ qu⁴⁵ lɔ³¹ˀ qu⁵⁵ la⁴⁴ ɤɯ⁴⁴
78 cát ʂɔ³³ [a³²] ɲi³¹¨ ʂɔ³³ ɲi³¹ ʂa³²⁴ˀ
79 đất pa³¹ˀ tɔ³¹ˀ pa³¹ˀ tɔ³¹ˀ qa²⁵ ʔɯ⁴⁴
80 mây mi³³ lɔ⁴⁵ ta³¹ˀ mi³³ lɔ³⁵ ta³¹ˀ a⁴⁴ ŋu̯a³¹¨
81 khói ɕi⁴⁵ lɔ⁴⁵ hu⁴⁴ sa⁴⁵ˀ ho⁴⁴ ʑiɲ³⁴ˀ, (~jiɲ³⁴ˀ)
82 lửa lɔ⁴⁵ hu⁴⁴ lɔ²⁴ (~lo²⁴) hu²⁴ˀ ho⁴⁴
83 tro pa³¹ˀ tɯ³¹¨? pa³¹ˀ tɯ³¹ o⁴⁴ to⁴²
84 đốt pi³³ /ʈʂʰɤ³⁴ pi³³ /ʈʂʰɯ²⁴ pi³⁴
85 đường mi³³ ɕɔ̃ŋ³⁴ mi³³ ɕoŋ²⁴ qaŋ⁴⁴ hi⁴⁴
86 núi ɗu³⁴ ɖʐɤ⁴⁴ ɗu²⁴ ɖ̥ʐǃ²⁴ˀ mo³⁴ ⁿɗʓo⁴⁴
87 đỏ plɒ̃ŋ³³ ⁿɗ̥a³¹ˀ plɤŋ³² ɗ̥a³¹ ma²⁴ ɗei̯³¹
88 xanh lá cây ɕi⁴⁵ ŋṳ⁴⁴ ɕi⁴⁵ ŋu³³ lu³¹
89 vàng kʲi³³ ɲi⁴⁴ tʲi³³ ɲi³⁴ ma²⁴ ɕi⁴³
90 trắng pe³¹ˀ ʔɔ³¹ˀ pe³¹ˀ (~pɤ³¹ˀ); ʔo³¹ˀ ma²⁴ wa³¹
91 đen tɕɛ³¹ˀ lu³⁴ ʈe³¹ˀ lu³⁵ lɔŋ⁴³
92 đêm zɚ⁴⁵ ɗõŋ⁴⁴ zɚ²⁴ ɗoŋ³⁵ tɕi⁴⁴ ⁿɗaŋ⁴⁴
93 ấm qɔ³¹ ɗi⁴⁵ qɔ³¹ˀ ɗi³⁵ˀ
94 lạnh ʂi⁴⁵ zɚ⁴⁵ zɚ⁴⁵ ʈei̯³¹
95 đầy mɤ³²¨ kʲḭ³¹ˀ mɯ³³ tɕi³¹ˀ ti⁴⁴
96 mới mi⁴⁵ mi⁴⁵ mo⁴³
97 tốt ˀɓi³³ ɒ³³ ɓi³³ ʔi⁴⁴
98 tròn ʔu⁴⁵ lɤ⁵⁵ lɤ⁵⁵ ʔu³⁵ lɯ⁴⁵ lɯ⁴⁵ kʰuɤn⁴⁴
99 khô pʰa³²¨kɯ³²¨ kʰy³³ ɕy⁴⁴ kɤa³¹¨
100 tên

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin biên tập (2013). “Gelaoic”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, eds. (2013). "Gelaoic". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  3. ^ Diller, Anthony, Jerry Edmondson, Yongxian Luo. (2008). The Tai–Kadai Languages. London [etc.]: Routledge. ISBN 978-0-7007-1457-5.
  4. ^ "Heaven Book" Reveals the Mystery of Gelao Minority's History - Culture China”. News.cultural-china.com. 3 tháng 2 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013.
  5. ^ Victor Mair, Fake Gelao manuscript, Language Log, 29 November 2013.
  6. ^ Adam D. Smith, Fake Gelao 仡佬 writing system and manuscript, LingQiBaSui 零七八碎, 29 November 2013.
  7. ^ 李锦芳/Li, Jinfang and 周国炎/Guoyan Zhou. 仡央语言探索/Geyang yu yan tan suo. Beijing, China: 中央民族大学出版社/Zhong yang min zu da xue chu ban she, 1999.
  8. ^ Diller, Anthony, Jerry Edmondson, Yongxian Luo. (2008). The Tai–Kadai Languages. London [etc.]: Routledge. ISBN 978-0-7007-1457-5.
  9. ^ “麻栗坡县杨万乡杨万村委会翻坡自然村”. Ynszxc.gov.cn. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013.
  10. ^ “Nét đẹp trong đám cưới của người Cờ Lao”. Bienphong.com.vn. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013.
  11. ^ Jerold A. Edmondson. “The language corridor: New evidence from Vietnam” (PDF). Sealang.net. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013.
  12. ^ Hoàng Thị Cáp. 2013. Văn hóa dân gian của người Cơ Lao Dỏ. Hanoi: Nhà xuất bản văn hóa thông tin. ISBN 978-604-50-0400-5
  13. ^ Ostapirat, Weera (2000). "Proto-Kra". Linguistics of the Tibeto-Burman Area 23 (1): 1-251
  14. ^ Samarina, Irina Vladimirovna [Самарина, Ирина Владимировна]. 2011. The Gelao language: materials for a Kadai comparative dictionary [Языки гэлао: материалы к сопоставительному словарю кадайских языко]. Moscow: Academia. ISBN 9785874443917

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Zhang Jimin 张済民. 1993. Gelao yu yan jiu 仡佬语研究 (A study of Gelao). Guiyang, China: Guizhou People's Press 贵州民族出版社.
  • He Jiashan 贺嘉善. 1983. Gelao yu jian zhi 仡佬语简志 (A sketch of Gelao). Beijing: Ethnic Publishing House 民族出版社.
  • Ryūichi Kosaka, Guoyan Zhou, Jinfang Li. 仡央语言词汇集/Geyang yu yan ci hui ji. 贵阳市/Guiyang, China: 贵州民族出版社/Guizhou min zu chu ban she, 1998.
  • 李锦芳/Li, Jinfang and 周国炎/Guoyan Zhou. 仡央语言探索/Geyang yu yan tan suo. Beijing, China: 中央民族大学出版社/Zhong yang min zu da xue chu ban she, 1999.
  • Li Jinfang [李锦芳]. 2006. Studies on endangered languages in the Southwest China [西南地区濒危语言调查研究]. Beijing: Minzu University [中央民族大学出版社].
  • Zhou Guoyan 周国炎. 2004. Gelao zu mu yu sheng tai yan jiu 仡佬族母語生态硏究 (Studies on the linguistic ecology of the Gelao people). Beijing: Ethnic Publishing House 民族出版社.
  • Ostapirat, Weera (2000). "Proto-Kra". Linguistics of the Tibeto-Burman Area 23 (1): 1-251
  • Shen Yumay. 2003. Phonology of Sanchong Gelao. M.A. Thesis, University of Texas at Arlington.
  • Edmondson, J. A., & Solnit, D. B. (1988). Comparative Kadai: linguistic studies beyond Tai. Summer Institute of Linguistics publications in linguistics, no. 86. [Arlington, Tex.]: Summer Institute of Linguistics. ISBN 0-88312-066-6ISBN 0-88312-066-6
  • Diller, Anthony, Jerold A. Edmondson, and Yongxian Luo ed. The Tai–Kadai Languages. Routledge Language Family Series. Psychology Press, 2008.
  • Li Xia; Li Jinfang; Luo Yongxian. 2014. A Grammar of Zoulei, Southwest China. Bern: Peter Lang AG, Internationaler Verlag der Wissenschaften. ISBN 978-3-0343-1344-5ISBN 978-3-0343-1344-5
  • Samarina, Irina Vladimirovna [Самарина, Ирина Владимировна]. 2011. The Gelao language: materials for a Kadai comparative dictionary [Языки гэлао: материалы к сопоставительному словарю кадайских языко]. Moscow: Academia. ISBN 9785874443917ISBN 9785874443917
  • Luo Changmu [骆长木]. 2009. Pingzheng Gelao language [平正仡佬语]. Pingzheng, Guizhou: Pingzheng Township Government. (Hagei Gelao dialect spoken in Tianba village 田坝村, Pingzheng Township 平正仡佬族乡. Gelao transcribed in pinyin.)
  • Chen Xing [陈兴]. 2013. Gelaoyu hanzi jinyin shidu daquan [仡佬语汉字近音识读大全]. Beijing: Chinese History Press [中国文史出版社]. ISBN 9787503439148ISBN 9787503439148
  • Chen Zhengjun [陈正军]. 2003. Guizhou Mulaozu lishi wenhua [贵州仫佬族历史文化]. Guiyang: Guizhou People's Press [贵州民族出版社].
  • 仡佬语研究
  • 新寨自然村调查
  • 仡佬族简史简志合编
  • 仡佬族
  • 黔西布依族仡佬族满族百年

Liên kết ngòai[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các từ