Tiếng Cờ Lao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cờ Lao
Kláo, Gelao
Khu vực  Trung Quốc: Tây Quý Châu, khu tự trị Wenshan ở Vân Nam, huyện tự trị Longlin ở Quảng Tây
 Việt Nam: Hà Giang
Tổng số người nói 7900 (2008)
Phân loại Hệ ngôn ngữ Tai-Kadai
  • Kra
    • Ge–Chi
      • Cờ Lao
Phương ngữ
A'ou, Mulao
Hakhi (Hagei)
Tolo
Aqao (Gao)
Qau
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 tùy trường hợp:
giq – Hagei (Green Gelao)
gir – Vandu (Red Gelao)
giw – Telue (White Gelao, Duoluo)
aou – A'ou
giu – Mulao
gqu – Qau
Glottolog gela1265[1]

Tiếng Cờ Lao (tự gọi: Kláo, tiếng Việt: Cờ Lao, tiếng Trung: 仡 佬 Gēlǎo, Ngật Lão) là một phương ngữ của tiếng Kra thuộc hệ ngôn ngữ Tai-Kadai. Nó được nói bởi những người Gelao ở miền nam Trung Quốcngười Cờ Lao ở bắc Việt Nam.[2]

Mặc dù có tới khoảng 580.000 người Cờ Lao theo thống kê năm 2000, nhưng chỉ có một vài nghìn người vẫn nói tiếng Cờ Lao. Tại Trung Quốc thì Li ước tính khoảng 3000 người vào năm 1999, trong đó 500 là đơn ngữ, còn Edmondson ước tính là 7900 vào năm 2008.[3]

Tại Việt Nam Edmondson ước tính chỉ có khoảng 350 người nói đơn ngữ vào năm 2002.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Gelaoic”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert; Haspelmath, Martin, eds. (2013). "Gelaoic". Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology.
  3. ^ Diller, Anthony, Jerry Edmondson, Yongxian Luo. (2008). The Tai–Kadai Languages. London [etc.]: Routledge. ISBN 978-0-7007-1457-5.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]